- Là biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự và biện pháp ngăn chặn, bảo đảm xử lý vi phạm hành chính. - Áp dụng đối với những người bị bắt khẩn cấp, người phạm tội quả tang, người tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã (Khoản 1 Điều 86). Nơi tạm giữ - Tạm giữ người theo thủ tục tố tụng hình sự: 7 Điều 113. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam 1. Những người sau đây có quyền ra lệnh, quyết định bắt bị can, bị cáo để tạm giam: a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Trường hợp này, lệnh bắt phải được Viện kiểm Trước khi và vào lúc bị bắt, Trần Bắc Hà được cho là nhân vật đầu mối của nhiều phi vụ mafia tài chính, là một trong những 'tay hòm chìa khóa' của 'gia tộc Nguyễn Tấn Dũng', và còn là một tay trùm về 'tổ chức nhân sự cấp trung ương'. Căn cứ theo Điều 119 của Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 thì tạm giam chính là một biện pháp được áp dụng đối với bị cáo, bị can về tội rất nghiêm trọng hoặc là tội đặc biệt nghiêm trọng. Cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp tạm giam khi gặp Lời khai của đương sự, lời khai của người làm chứng được coi là chứng cứ nếu được ghi bằng văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác chứa âm thanh, hình ảnh theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc khai bằng lời tại phiên tòa. Vay Tiền Nhanh. Trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, tạm giam là một trong các biện pháp ngăn chặn quan trọng. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào, tội phạm nào cũng áp dụng biện pháp tạm giam. Vậy tạm giam à gì? Thời hạn tạm giam là bao lâu? Hãy cùng LawKey tìm hiểu qua bài viết dưới giam là gì?Tam giam là một biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự, khi bị áp dụng biện pháp ngăn chặn này, người bị tạm giam bị cách ly khỏi xã hội một thời gian nhất định, bị hạn chế một số quyền con người, quyền công dân như quyền tự do thân thể, cư trú, đi lại…Căn cứ áp dụng biện pháp tạm giamTheo quy định tại Điều 109 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 thì các biện pháp ngăn chặn, bao gồm biện pháp tạm giam được áp dụng để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành trường hợp bị tạm giamTheo Điều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự BLTTHS 2015 quy định, tạm giam có thể áp dụng đối với– Bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.– Bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp+ Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;+ Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;+ Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;+ Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;+ Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật, tiêu huỷ, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án, đe doạ, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.– Bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 2 năm nếu họ tiếp tục pham tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy hợp không được tạm giamTheo khoản 4 Điều 119, đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ các trường hợp– Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã;– Tiếp tục phạm tội;– Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này;– Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc hạn tạm giamThời hạn tạm giam để điều tra được quy định tại Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự. Cụ thể– Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.– Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm gia hạn tạm giam được quy định nh­ư sau+ Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;+ Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;+ Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;+ Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 quyển ra lệnh tạm giamThẩm quyền áp dụng biện pháp tạm giam được quy định như sau a Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp; b Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp; c Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét tạm giam của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được lệnh rạm giam, đề nghị xét phê chuẩn và hồ sơ liên quan đến việc tạm giam, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn. Viện kiểm sát phải hoàn trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra ngay khi kết thúc việc xét phê chuẩn. Cơ quan điều tra phải kiểm tra căn cước của người bị tạm giam và thông báo ngay cho gia đình người bị tạm giam, chính quyền xã, phường thị trấn nơi người bị tạm giam cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị tạm giam làm việc, học tập tạm giam của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được lệnh tạm giam, đề nghị xét phê chuẩn và hồ sơ liên quan đến việc tạm giam, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn. Viện kiểm sát phải hoàn trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra ngay sau khi kết thúc việc xét phê chuẩn. Cơ quan điều tra phải kiểm tra căn cước của người bị tạm giam và thông báo ngay cho gia đình người bị tạm giam, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người bị tạm giam cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị tạm giam làm việc, học tập biếtHủy bỏ biện pháp tạm giamĐiều 125 BLTTHS năm 2015 quy định những trường hợp bắt buộc đương nhiên và tùy nghi xét thấy cần thiết trong việc hủy bỏ biện pháp tạm giam. Theo đó, những trường hợp bắt buộc mà cơ quan có thẩm quyền phải ra quyết định hủy bỏ biện pháp tạm giam là khi có Quyết định không khởi tố vụ án hình sự; quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án; quyết định đình chỉ điều tra đối với bị can, đình chỉ vụ án đối với bị can; trường hợp bị cáo được Tòa án tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt, hình phạt tù nhưng được hưởng án treo hoặc hình phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ. Tuy nhiên, như thế nào được xem là những trường hợp “xét thấy cần thiết” để hủy bỏ biện pháp tạm giam thì pháp luật tố tụng hình sự không quy định cụ thể mà tùy thuộc nhận định của cơ quan có thẩm quyền.>>Xem thêm Tạm giữ là gì? Thời hạn tạm giữ là bao lâuTrên đây là bài viết về “Tạm giam là gì? thời hạn tạm giam là bao lâu?” LawKey gửi đến bạn đọc. Nếu có thắc mắc, vui lòng liên hệ LawKey. Thời hạn tạm giam để điều tra theo quy định pháp luật Ảnh minh họa 1. Thời hạn tạm giam để điều tra đối với tội phạm không phải là tội xâm phạm an ninh quốc gia Ít nghiêm trọng Nghiêm trọng Rất nghiêm trọng Đặc biệt nghiêm trọng Thời hạn thông thường Không quá 02 tháng Không quá 03 tháng Không quá 04 tháng Không quá 04 tháng Gia hạn lần 1 Không quá 01 tháng Không quá 02 tháng Không quá 03 tháng Không quá 04 tháng Gia hạn lần 2 Không quá 04 tháng Gia hạn lần 3 Không quá 04 tháng Gia hạn đặc biệt Tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra Thời hạn tạm giam tối đa Không quá 03 tháng Không quá 05 tháng Không quá 07 tháng Tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra. Khoản 1, 2, 6 Điều 173 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 2. Thời hạn tạm giam để điều tra đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia Nghiêm trọng Rất nghiêm trọng Đặc biệt nghiêm trọng Thời hạn thông thường Không quá 03 tháng Không quá 03 tháng Không quá 04 tháng Gia hạn lần 1 Không quá 02 tháng Không quá 03 tháng Không quá 04 tháng Gia hạn lần 2 Không quá 04 tháng Không quá 04 tháng Không quá 04 tháng Gia hạn lần 3 Không quá 01 tháng Không quá 02 tháng Không quá 04 tháng Gia hạn lần 3 Không quá 04 tháng Gia hạn đặc biệt Tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra Thời hạn tạm giam tối đa Không quá 10 tháng Không quá 12 tháng Tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra khoản 1, 2, 5 Điều 173 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info Nếu bạn có nhu cầu được tư vấn, hỗ trợ về luật hình sự, hãy liên hệ ngay cho luật sư qua hotline Luật sư can thiệp càng sớm, cơ hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp càng cao! Theo quy định hiện hành, tạm giam là gì? Những vấn đề xoay quanh tạm giam được quy định ra sao? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết sau đây của Luật Quang Huy. 1. Tạm giam là gì?2. Đối tượng áp dụng biện pháp tạm giam?3. Căn cứ tạm giam?4. Thẩm quyền ra lệnh tạm giam?5. Thủ tục tạm giam?6. Thời gian tạm giam?7. Trường hợp được gia hạn tạm giam?8. Mục đích tạm giam là gì?9. Những thắc mắc liên quan đến tạm giam?10. Về việc khám sức khỏe cho người bị tạm giữ, tạm Việc lập danh, chỉ bản của người bị tạm giữ, người bị tạm Về chế độ của người bị tạm giữ, tạm giam11. Cơ sở pháp lý Trong quá trình điều tra giải quyết một số vụ án hình sự, cơ quan có thẩm quyền có thể tiến hành một số biện pháp như tạm giam để tiến hành điều tra. Căn cứ theo Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, tạm giam được hiểu là một biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự. Khi bị áp dụng biện pháp ngăn chặn này, người bị tạm giam bị cách ly khỏi xã hội một thời gian nhất định, bị hạn chế một số quyền con người, quyền công dân như quyền tự do thân thể, cư trú, đi lại… 2. Đối tượng áp dụng biện pháp tạm giam? Tạm giam sẽ được áp dụng trong các trường hợp sau 1 Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng. 2 Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm; Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can; Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn; Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội; Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. 3 Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định. Lưu ý Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ các trường hợp Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã; Tiếp tục phạm tội; Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này; Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia. Lưu ý Cơ quan điều tra phải kiểm tra căn cước của người bị tạm giam và thông báo ngay cho gia đình người bị tạm giam, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người bị tạm giam cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị tạm giam làm việc, học tập biết. 3. Căn cứ tạm giam? Trong Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì tạm giam được quy định tại Điều 119. Tuy nhiên, căn cứ tạm giam, các trường hợp có thể áp dụng biện pháp tạm giam thì rất đa dạng, cụ thể như sau Theo quy định tại Điều 119 Bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng. Bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm; Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can; Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn; Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội; Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. Bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã. Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng trong các trường hợp Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã; Tiếp tục phạm tội; Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này; Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia. Theo quy định tại Khoản 3, Điều 278 Đối với bị cáo đang bị tạm giam mà đến ngày mở phiên tòa thời hạn tạm giam đã hết, nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam để hoàn thành việc xét xử thì Hội đồng xét xử ra lệnh tạm giam cho đến khi kết thúc phiên tòa. Theo quy định tại Khoản 1, khoản 2, Điều 329 Bị cáo đang bị tạm giam mà bị xử phạt tù nhưng xét thấy cần tiếp tục tạm giam để bảo đảm thi hành án. Hội đồng xét xử có thể ra quyết định bắt tạm giam bị cáo ngay tại phiên tòa nếu có căn cứ cho thấy bị cáo có thể trốn hoặc tiếp tục phạm tội. Theo quy định tại Điều 347 Trường hợp đã hết thời hạn tạm giam bị cáo theo quyết định tạm giam của Tòa án cấp sơ thẩm thì Chánh án, Phó Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định tạm giam mới. Bị cáo đang bị tạm giam, nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam để hoàn thành việc xét xử thì Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định tạm giam cho đến khi kết thúc phiên tòa. Bị cáo đang bị tạm giam bị xử phạt tù mà đến ngày kết thúc phiên tòa thời hạn tạm giam đã hết thì Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định tạm giam bị cáo để bảo đảm việc thi hành án, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 328 của Bộ luật này. Đối với bị cáo không bị tạm giam nhưng bị xử phạt tù thì Hội đồng xét xử phúc thẩm có thể ra quyết định bắt tạm giam bị cáo ngay sau khi tuyên án. Theo quy định tại Khoản 5, Điều 358 Trường hợp hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại hoặc xét xử lại mà thời hạn tạm giam đối với bị cáo đã hết và xét thấy cần phải tiếp tục tạm giam bị cáo thì Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định tiếp tục tạm giam bị cáo cho đến khi Viện kiểm sát hoặc Tòa án cấp sơ thẩm thụ lý lại vụ án. Theo quy định tại iều 419 Đối với người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi khi có căn cứ cho rằng việc áp dụng biện pháp giám sát và các biện pháp ngăn chặn khác không hiệu quả. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi về tội phạm quy định tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật hình sự nếu có căn cứ quy định tại các điều 110, 111 và 112, các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 119 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi về tội nghiêm trọng do cố ý, tội rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm trọng nếu có căn cứ quy định tại các điều 110, 111 và 112, các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 119 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Bị can, bị cáo từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về tội nghiêm trọng do vô ý, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm cũng có thể bị tạm giam nếu họ tiếp tục phạm tội, bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã. Theo quy định tại Điều 503 Trường hợp người bị yêu cầu dẫn độ. Khi xem xét dựa trên các quy định về căn cứ áp dụng biện pháp tạm giam có một số vấn đề cần bàn luận như sau Tại Khoản 4, Điều 119 Bộ luật tố tụng hình sự có đề cập đến đối tượng bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng. Vấn đề là hiện nay chưa có bất kỳ một quyết định nào hướng dẫn cụ thể định nghĩa ra sao thì sẽ thuộc trường hợp đó là bị “bệnh nặng” – để có thể được cơ quan có thẩm quyền quyết định không áp dụng biện pháp tạm giam mà thay thế vào đó bằng các biện pháp ngăn chặn khác. Điều này dẫn đến tình trạng áp dụng biện pháp ngăn chặn khác mà không phải là biện pháp tạm giam một cách tùy tiện hoặc có những trường hợp bị bệnh nặng, đáng lẽ không áp dụng biện pháp tạm giam hoặc đình chỉ điều tra…thì thay vào đó lại áp dụng biện pháp tạm giam. Điều này làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bị can, bị cáo dẫn đến việc không thống nhất trong áp dụng pháp luật và gây khó khăn cho việc giải quyết vụ án một cách nhanh gọn, triệt để. Theo quy định tại Điều 67 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự, người bị xử phạt tù bị bệnh nặng có thể được hoãn chấp hành hình phạt tù cho đến khi sức khỏe được hồi phục. Theo đó thì bị án có thể được hoãn trong trường hợp bị bệnh nặng tức là bị bệnh đến mức không thể đi chấp hành án phạt tù được và nếu bắt đi chấp hành hình phạt tù sẽ nguy hiểm đến tính mạng của họ Ung thư giai đoạn cuối, xơ gan cổ chướng, lao nặng độ 4 kháng thuốc, bại liệt, suy tim độ 3 trở lên, suy thận độ 4 trở lên, HIV chuyển giai đoạn AIDS đang có các nhiễm trùng cơ hội và có tiên lượng xấu…. Tuy nhiên, quy định trên chỉ hướng dẫn áp dụng đối với trường hợp người bị kết án bị xử phạt tù có bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Còn đối với trường hợp bị can, bị cáo bị bệnh nặng thuộc trường hợp có thể được hủy bỏ, thay thế biện pháp tạm giam bằng các biện pháp ngăn chặn khác, nếu vận dụng quy định nêu trên để tiến hành thì liệu có đảm bảo hay không. Cụ thể là Người bị xử phạt tù có thể được hoãn chấp hành hình phạt trong các trường hợp sau đây Bị bệnh nặng thì được hoãn cho đến khi sức khỏe được hồi phục; Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi; Là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt, được hoãn đến 01 năm, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; Bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ, thì được hoãn đến 01 năm. Trong thời gian được hoãn chấp hành hình phạt tù, nếu người được hoãn chấp hành hình phạt lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này. Việc áp dụng các biện pháp này nói chung, hay tạm giam nói riêng, đều mang tính chất cưỡng chế về mặt tố tụng. Áp dụng khi có đủ căn cứ đối với bị can, bị cáo hoặc người chưa bị khởi tố trong trường hợp khẩn cấp hoặc phạm tội quả tang. 4. Thẩm quyền ra lệnh tạm giam? Việc cá nhân nào sẽ có thẩm quyền ra quyết định tạm giam trong tố tụng hình sự đã được pháp luật quy định chi tiết tại Khoản 5 Điều 119 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, cụ thể như sau Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Trường hợp này, lệnh bắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp; Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử. Trong quá trình giải quyết vụ án, xét thấy bị can, bị cáo có dấu hiệu bỏ trốn, hoặc nhằm ngăn chặn bị can, bị cáo có thể tiếp tục phạm tội gây ảnh hưởng đến quá trình điều tra, truy tố, xét xử nên pháp luật đã cho phép các cơ quan tố tụng được phép bắt bị can, bị cáo để giải quyết vụ án. Lệnh tạm giam của những người trên phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được lệnh tạm giam, đề nghị xét phê chuẩn và hồ sơ liên quan đến việc tạm giam, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn. Viện kiểm sát phải hoàn trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra ngay sau khi kết thúc việc xét phê chuẩn. 5. Thủ tục tạm giam? Trước tiên, việc tạm giam cần phải có lệnh và quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền. Lệnh quyết định tạm giam phải được ghi rõ ràng các thông tin sau Ngày, tháng, năm; Họ tên và chức vụ của người ra lệnh, quyết định; Họ tên, địa chỉ của người bị tạm giam; Lý do tạm giam, thời hạn tạm giam và giao cho người bị tạm giam một bản Lệnh bắt, quyết định phê chuẩn lệnh, quyết định bắt buộc phải ghi rõ Họ tên, địa chỉ của người bị bắt; Lý do bắt và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật tố tụng hình sự. Lưu ý người thi hành lệnh, quyết định phải đọc lệnh, quyết định và giải thích lệnh, quyết định cũng như quyền và nghĩa vụ của người bị bắt. Bên cạnh đó, cần phải lập biên bản về việc bắt và giao lệnh, quyết định cho người bị bắt. Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó cư trú phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người khác chứng kiến. Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó làm việc, học tập phải có đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập chứng kiến. Khi tiến hành bắt người tại nơi khác phải có sự chứng kiến của đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi tiến hành bắt người. Đặc biệt, không được bắt người vào ban đêm, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã. Tạm giam là gì? Thời gian tạm giam là bao lâu? 6. Thời gian tạm giam? Thời hạn tạm giam bị can để điều tra được quy định cụ thể như sau Thời hạn tạm giam trong giai đoạn điều tra Căn cứ Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, thời hạn tạm giam trong giai đoạn điều tra được quy định như sau Đối với tội ít nghiêm trọng không quá hai tháng và được gia hạn thêm một lần với thời gian không quá một tháng, tổng thời gian không quá ba tháng; Đối với tội phạm nghiêm trọng không quá ba tháng và được gia hạn tạm giam một lần nhưng không quá hai tháng, tổng thời gian không quá năm tháng; Đối với tội phạm rất nghiêm trọng không quá bốn tháng và được gia hạn thêm một lần với thời hạn không quá ba tháng, tổng thời gian không quá bảy tháng; Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng không quá bốn tháng, tuy nhiên có thể được gia hạn thêm hai lần tương ứng với mỗi lần thời hạn không quá bốn tháng, tổng thời gian không quá mười hai tháng. Tuy nhiên đối với một số tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội nhất định thì thời hạn tạm giam có thể được gia hạn thêm. Cụ thể như sau Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần với thời hạn không quá 04 tháng đối với tội tội xâm phạm an ninh quốc gia. Nếu hết thời hạn 04 tháng này mà chưa thể kết thúc được việc điều tra và không có căn cứ xác định phải thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được quyền gia hạn thêm một lần đối với tội phạm nghiêm trọng là không quá một tháng; đối với tội phạm rất nghiêm trọng là không quá hai tháng, đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là không quá 04 tháng; Trong trường hợp đặc biệt thời hạn tạm giam được tính đến khi kết thúc điều tra. Nếu phạm phải tội đặc biệt nghiêm trọng khác không phải là tội xâm phạm an ninh quốc gia thì nếu đủ điều kiện có thể gia hạn thêm một lần nữa với thời hạn không quá bốn tháng, riêng đối với các trường hợp đặc biệt không thể hủy bỏ biện pháp tạm giam vì không có căn cứ cho việc hủy bỏ thì việc tạm giam được kéo dài cho đến khi hết giai đoạn điều tra. 7. Trường hợp được gia hạn tạm giam? Việc gia hạn tạm giam đã được pháp luật quy định một cách cụ thể và chi tiết như sau Đối với tội ít nghiêm trọng được gia hạn thêm một lần với thời gian không quá một tháng, tổng thời gian không quá ba tháng; Đối với tội phạm nghiêm trọng được gia hạn tạm giam một lần nhưng không quá hai tháng, tổng thời gian không quá năm tháng; Đối với tội phạm rất nghiêm trọng được gia hạn thêm một lần với thời hạn không quá ba tháng, tổng thời gian không quá bảy tháng; Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn thêm hai lần tương ứng với mỗi lần thời hạn không quá bốn tháng, tổng thời gian không quá mười hai tháng. 8. Mục đích tạm giam là gì? Việc thực hiện áp dụng biện pháp tạm giam nhằm mục đích ngăn chặn những hành vi nguy hiểm của họ trong xã hội, bên cạnh đó ngăn ngừa họ tiếp tục phạm tội và trốn tránh pháp luật hoặc có những hành động gây cản trở cho việc điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án. 9. Những thắc mắc liên quan đến tạm giam? Qua thực hiện Luật thi hành tạm giữ, tạm giam có thể thấy, luật đã quy định cụ thể và rõ ràng, góp phần tháo gỡ những khó khăn, hạn chế trong công tác quản lý giam, cũng như đảm bảo quyền con người, các quyền và lợi ích hợp pháp của người bị bắt. Tuy nhiên, qua thực tiễn thi hành, thấy cũng còn những vướng mắc cần có sự hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung, cụ thể 10. Về việc khám sức khỏe cho người bị tạm giữ, tạm giam Khoản 2 Điều 16 Luật thi hành tạm giữ tạm giam năm 2015 quy định Khi tiếp nhận người bị tạm giữ, người bị tạm giam cơ sở giam giữ có trách nhiệm Lập biên bản giao nhận người bị tạm giữ, người bị tạm giam, tài liệu, hồ sơ kèm theo; tổ chức khám sức khỏe…. Nhưng hiện nay Nhà tạm giữ không có cán bộ y tế chuyên trách nên cơ bản là kiểm tra các dấu vết bên ngoài, không thể xác định được người bị tạm giữ, tạm giam có bị bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, người đồng tính hay chuyển giới để phân loại giam, giữ riêng. Việc lập danh, chỉ bản của người bị tạm giữ, người bị tạm giam Tại khoản 3 Điều 16 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam năm 2015 quy định Khi tiếp nhận người bị tạm giữ, người bị tạm giam, cơ sở giam giữ có trách nhiệm Chụp ảnh, lập danh bản, chỉ bản và vào sổ theo dõi người bị tạm giữ, người bị tạm giam. Tuy nhiên, Luật chưa quy định cụ thể về thời hạn lập danh bản, chỉ bản, do vậy có những trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam ở cơ sở giam giữ trong thời gian dài nhưng chưa tiến hành lập danh bản, chỉ bản. Về chế độ của người bị tạm giữ, tạm giam Theo Điều 27 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam quy định về Chế độ ăn, ở của người bị tạm giữ, người bị tạm giam có quy định sử dụng điện. Trên thực tế, dù trong 1 buồng tạm giữ hoặc tạm giam, số lượng điện tiêu thụ hầu như không thay đổi và không phụ thuộc vào số người có trong buồng giam đó mà phụ thuộc phần lớn vào số thiết bị sử dụng điện được trang bị cho buồng giam cũng như số thời gian được cung cấp điện và sử dụng thiết bị điện. Do đó nếu cứ áp dụng quy định này thì rất dễ dẫn đến vi phạm của cơ sở giam giữ bởi số lượng người trong các buồng tạm giữ, tạm giam luôn có sự thay đổi, không thể lúc nào cũng bằng nhau. 11. Cơ sở pháp lý Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017; Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015. Luật thi hành tạm giữ, tạm giam năm 2015. Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về tạm giam và các vấn đề liên quan trong tố tụng hình sự theo quy định pháp luật hiện hành. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này. Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn luật hình sự trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải. Trân trọng./. Người bị tạm giam có quyền và nghĩa vụ gì? Cho tôi hỏi rằng trước đây tôi đi làm trong một công ty tư nhân, sau này do sự cố nên tôi bị tạm giam nhưng đã được thả vì không đủ căn cứ cho rằng tôi phạm tội. Tôi đi làm lại nhưng công ty không cho tôi vào làm việc. Như vậy đúng không? Việc tạm giam được quy định như thế nào? Có được đi làm trở lại sau khi bị tạm giam không? Quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định pháp luật Việc tạm giam được quy định như thế nào? Căn cứ theo quy định tại Điều 119 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định như sauĐiều 119. Tạm giam1. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợpa Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;b Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;c Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;d Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;đ Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy vậy, trên đây là các quy định liên quan gửi đến bạn tham khảo thêm giam Có được đi làm trở lại sau khi bị tạm giam không?Căn cứ theo quy định tại Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động như sauĐiều 30. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồma Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;b Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;c Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;d Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này;đ Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;e Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;g Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;h Trường hợp khác do hai bên thỏa Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định cạnh đó, theo quy định tại Điều 31 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động như sauTrong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định vậy, công ty phải nhận lại bạn đi làm sau khi đã hết thời gian bị tạm giam. Việc công ty từ chối không nhận bạn làm việc trở lại là không đúng theo quy định của pháp và nghĩa vụ của người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định pháp luật Căn cứ Điều 9 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 quy định như sauĐiều 9. Quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ, người bị tạm giam1. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam có các quyền sau đâya Được bảo vệ an toàn tính mạng, thân thể, tài sản, tôn trọng danh dự, nhân phẩm; được phổ biến các quyền và nghĩa vụ của mình, nội quy của cơ sở giam giữ;b Được thực hiện quyền bầu cử theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, quyền bỏ phiếu trưng cầu ý dân theo quy định của Luật trưng cầu ý dân;c Được bảo đảm chế độ ăn, ở, mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân, chăm sóc y tế, sinh hoạt tinh thần, gửi, nhận thư, nhận quà, nhận sách, báo, tài liệu;d Được gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự;đ Được hướng dẫn, giải thích và bảo đảm thực hiện quyền tự bào chữa, nhờ người bào chữa, trợ giúp pháp lý;e Được gặp người đại diện hợp pháp để thực hiện giao dịch dân sự;g Được yêu cầu trả tự do khi hết thời hạn tạm giữ, thời hạn tạm giam;h Được khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật;i Được bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị giam, giữ trái pháp luật;k Được hưởng các quyền khác của công dân nếu không bị hạn chế bởi Luật này và luật khác có liên quan, trừ trường hợp các quyền đó không thể thực hiện được do họ đang bị tạm giữ, tạm Người bị tạm giữ, người bị tạm giam có các nghĩa vụ sau đâya Chấp hành quyết định, yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam;b Chấp hành nội quy của cơ sở giam giữ, quy định của Luật này và pháp luật có liên vậy, người bị tạm giữ, tạm giam cũng có những quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định trên. Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Tạm giam 992 lượt xem Lưu bài viết Bài viết này có hữu ích với bạn không? Chào luật sư, chồng tôi đang là công an xã . Mới đây chồng tôi bị bắt tạm giam do nghi dính vào vụ cá độ bóng đá gì đấy. Gia đình Tôi chưa được gặp nên không rõ như thế nào. Ở nhà chúng tôi còn có 2 con nhỏ, kinh tế cũng khó khăn. Luật sư cho tôi hỏi Viên chức có được hưởng lương khi đang bị tạm giam, tạm giữ không? Mong luật sư giải đáp Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây nhé Căn cứ pháp lý Luật thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức 2019 Căn cứ Điều 41 Luật Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức Chế độ, chính sách đối với trường hợp đang trong thời gian bị tạm giữ; tạm giam, tạm đình chỉ công tác hoặc tạm đình chỉ chức vụ Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian bị tạm giữ; tạm giam, tạm đình chỉ công tác hoặc tạm đình chỉ chức vụ mà chưa bị xử lý kỷ luật thì áp dụng theo chế độ quy định như sau Trong thời gian tạm giữ, tạm giam; hoặc được cho tại ngoại nhưng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú mà không thể tiếp tục đi làm để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử hoặc tạm đình chỉ công tác mà chưa bị xem xét xử lý kỷ luật thì được hưởng 50% của mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương nếu có.Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo; quản lý bị tạm đình chỉ chức vụ thì không được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức không bị xử lý kỷ luật; hoặc được kết luận là oan, sai thì được truy lĩnh 50% còn lại quy định tại khoản 1 Điều Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật; hoặc bị Tòa án tuyên là có tội thì không được truy lĩnh 50% còn lại quy định tại khoản 1 Điều này. Viên chức bị tạm đình chỉ công tác có được tính là ngày nghỉ có lý do không? Căn cứ Điều 54 Luật Viên chức 2010 quy định về việc tạm đình chỉ công tác như sau Trong thời hạn xử lý kỷ luật, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định tạm đình chỉ công tác của viên chức nếu thấy viên chức tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý kỷ luật. Thời gian tạm đình chỉ công tác không quá 15 ngày; trường hợp cần thiết có thể kéo dài thêm nhưng không quá 30 ngày. Hết thời gian tạm đình chỉ công tác; nếu viên chức không bị xử lý kỷ luật thì được bố trí vào vị trí việc làm cũ. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác, viên chức được hưởng lương theo quy định của Chính phủ. Theo Điều 54 Luật Viên chức 2010 về tạm đình chỉ công tác nêu trên; thì chưa có quy định về trường hợp viên chức bị tạm giam sẽ tính là thời gian nghỉ việc có lý do. Viên chức có được hưởng lương khi đang bị tạm giam, tạm giữ không? Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác Căn cứ Điều 41 Nghị định 59/2019/NĐ-CP; quy định về thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác; tạm thời chuyển vị trí công tác khác trong cơ quan hành chính nhà nước như sau Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định; hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ công tác; tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức vụ; quyền hạn do mình quản lý trực tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch; Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người đứng đầu; cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và người có chức vụ; quyền hạn do mình bổ nhiệm, quản lý trực đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc cơ quan mình và người có chức vụ, quyền hạn do mình bổ nhiệm, quản lý trực tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và người có chức vụ, quyền hạn do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp. Tổng cục trưởng, Cục trưởng và cấp tương đương được phân cấp quản lý người có chức vụ; quyền hạn quyết định; hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ công tác; tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người đứng đầu; cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục; Cục và cấp tương đương và người có chức vụ, quyền hạn do mình bổ nhiệm, quản lý trực trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chính phủ quyết định hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ công tác; tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người đứng đầu; cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chính phủ và người có chức vụ, quyền hạn do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp. Thủ tướng Chính phủ quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị tạm đình chỉ công tác đối với Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; trong thời gian Quốc hội không họp, trình Chủ tịch nước quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với Thứ trưởng và các chức vụ tương đương, người có chức vụ, quyền hạn do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm. Cán bộ, công chức bị tạm đình chỉ công tác có được tính là nghỉ có lý do không? Căn cứ Điều 81 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức như sau Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ; công chức có thể ra quyết định tạm đình chỉ công tác trong thời gian xem xét; xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, nếu để cán bộ, công chức đó tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý. Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 15 ngày; trường hợp cần thiết có thể kéo dài thêm nhưng tối đa không quá 15 ngày; nếu cán bộ, công chức bị tạm giữ; tạm giam để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử thì thời gian tạm giữ; tạm giam được tính là thời gian nghỉ việc có lý do; hết thời hạn tạm đình chỉ công tác nếu cán bộ; công chức không bị xử lý kỷ luật thì được tiếp tục bố trí làm việc ở vị trí thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ; tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử; cán bộ, công chức được hưởng lương theo quy định của Chính phủ. Như vậy, nếu cán bộ, công chức bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ công tác điều tra; truy tố, xét xử thì thời gian tạm giữ, tạm giam được tính là thời gian nghỉ việc có lý do. Thông tin liên hệ Luật sư X Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về “Viên chức có được hưởng lương khi đang bị tạm giam, tạm giữ không?”. Nếu quý khách có nhu cầu soạn thảo thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh; mã số thuế cá nhân, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, đăng ký bảo hộ thương hiệu độc quyền hoặc muốn giải thể công ty, thủ tục xin hợp pháp hóa lãnh sự của chúng tôi; mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận. Liên hệ hotline Mời bạn xem thêm bài viết Tạm giam bao lâu thì được gặp mặt?Vì sao lương thấp nhưng nhiều người vẫn muốn vào viên chức?Những điều công chức không được làm là gì? Câu hỏi thường gặp Thế nào là công chức thế nào là viên chức?– Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”– Khái niệm viên chức quy định tại Điều 2 Luật viên chức 2010 như sau “ Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”. Tạm giam bao lâu thì được gặp mặt?Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể thời gian bị tạm giam bao lâu thì được gặp mặt. Nhưng trên thực tế đang trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam; thăm gặp theo quy định của pháp luật và không thuộc trường hợp thân nhân không được thăm gặp; thì người bị tạm giữ, tạm giam được gặp người thân. Số lần gặp phải tuân theo quy định của pháp luật Người bị Tạm giam là gì?Người bị tạm giam là người đang bị quản lý tại cơ sở giam giữ trong thời hạn tạm giam, gia hạn tạm giam theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, bao gồm bị can; bị cáo; người bị kết án phạt tù, người bị kết án tử hình mà bản án chưa có hiệu lực pháp luật hoặc đang chờ thi hành án; người bị tạm giam để thực hiện việc dẫn độ” Viên chức có được hưởng lương khi đang bị tạm giam, tạm giữ không?

làm gì khi bị tạm giam