#bonguketqua #bonguxuhuong #bongukhanang #nguphaptiengtrung#SO_SÁNH_3_LOẠI_BỔ_NGỮ_TIẾNG_TRUNG ️Kỳ 2: So sánh Bổ Ngữ Kết Quả- Bổ Ngữ Xu Hướng- Bổ Ngữ Khả Năng 7. Phần mềm dịch tiếng Trung Microsoft Translator. Microsoft Translator là phần mềm dịch tiếng Trung Quốc giúp bạn dịch thế giới xung quanh mà không cần phải dùng Wifi. Microsoft Translator có khả năng phiên dịch 90 ngôn ngữ, tiện lợi, nhanh chóng. Trợ từ kết cấu “得” đứng sau hình dung từ, động từ, đứng trước bổ ngữ, biểu thị trình độ, mức độ, kết quả hoặc khả năng. Động từ/hình dung từ + 得 + Bổ ngữ trình độ/bổ ngữ kết quả/bổ ngữ khả năng VD: 她唱得好。 Cô ấy hát hay 他来得真早。 Tổng hợp các loại Bổ ngữ trong tiếng Trung. Dưới đây là phần tổng hợp 9 loại Bổ ngữ trong tiếng Trung. #1. Bổ ngữ Kết quả trong tiếng Trung. Bổ ngữ chỉ kết quả bổ sung và nói rõ kết quả của động tác tiến hành. Nó thường do động từ hoặc hình dung từ đảm nhiệm. Trung trọng tâm Đào tạo, Bồi dưỡng kỹ năng và kiến thức Ngoại giao cùng Ngoại ngữ –Center for Foreign Affairs & Language Training in HCMC (CEFALT) được thành lập năm 1997 theo đưa ra quyết định của bộ trưởng Bộ nước ngoài giao, đào tạo chuyên nghiệp những kỹ năng cần thiết cho sinh viên trong quan hệ giới tính Vay Tiền Nhanh. Bổ ngữ khả năng có hình thức là dùng “得” và “不” đặt trước từ ngữ có thể làm bổ ngữ kết quả và bổ ngữ xu hướng. Nó biểu thị khả năng thực hiện động Bổ ngữ khả năng动词+得/不+动:Động từ + 得/不+ 动: Động từ “动” làm bổ ngữ khả năng biểu thị động tác có làm thay đổi vị trí người hoặc vật hay dụA你一个人搬得动吗?Nǐyīgèrénbāndédòng ma?B 这些东西不重,我搬得动。Zhèxiēdōngxībùchóng, từ +得/不+好:Hình dung từ “好” làm bổ ngữ khả năng biểu thị động tác có thể đạt tới sự hoàn thiện, làm người ta vừa ý dụ我担心这个节目演不好。Wǒdānxīnzhègejiémùyǎnbùhǎo. 要相信自己学得好。 từ + 得/不+住: Động từ “住” làm bổ ngữ khả năng biểu thị động tác có thể làm người hoặc vật cố định hay tồn tại ở một vị trí nào đó hay dụA你一天记得住二十个生词吗?Nǐyītiānjìdézhùèrshígèshēngcí ma?B 我想记得住。 de khảo ngay lịch khai giảng khóa học tiếng Trung hàng tháng tại Các loại bổ ngữ trong tiếng Trung khá phong phú và là phần ngữ pháp rất quan trong trong tiếng Trung. Trong bài viết này, các bạn cùng Tiếng Trung Dương Châu tìm hiểu về Bổ ngữ khả nắng nhé! I. Bổ ngữ khả năng là gì? Bổ ngữ khả năng dùng để biểu thị khả năng có thể xảy ra hoặc không thể sảy ra của một động tác, hành vi nào đó. II. Các loại bổ ngữ khả năng 1. Động từ/tính từ + 得/不得 Cấu trúc này biểu thị có thể hay không thể làm gì. Ví dụ 这可是件大事,你可大意不得! Zhè kěshì jiàn dàshì, nǐ kě dàyì bùdé! Đây là chuyện lớn, cậu không thể lơ là được! 2. Động từ/tính từ + 得/不 + bổ ngữ khả năng Dạng khẳng định biểu thị khả năng có thể làm gì Động từ/tính từ + 得 + bổ ngữ khả năng + tân ngữ Ví dụ 这些工作我们干得完。 Zhèxiē gōngzuò wǒmen gàn dé wán. Chúng tôi có thể làm xong những công việc này. A 你看得懂这部电影吗? Nǐ kàn dé dǒng zhè bù diànyǐng ma? Bạn xem có hiểu bộ phim này không? B 看得懂。 Kàn dé dǒng. Xem hiểu. Dạng phủ định biểu thị không thể làm gì Động từ + 不 + bổ ngữ khả năng 这个箱子太重了,我拿不动。 Zhège xiāngzi tài zhòngle, wǒ ná bù dòng. Cái hộp này nặng quá, tôi không bê được. 他说的话,我听不懂。 Tā shuō dehuà, wǒ tīng bù dǒng. Lời anh ta nói, tôi nghe không hiểu. Dạng nghi vấn 你看得见前面的那个人吗? Nǐ kàn dé jiàn qiánmiàn dì nàgèrén ma? Bạn có nhìn thấy người phía trước kia không 这个房间坐得下20个人吗? Zhège fángjiān zuò dé xià 20 gè rén ma? Dạng nghi vấn chính phản Động từ + 得 + BNKN + động từ + 不 + BNKN Ví dụ 那个声音你听得见听不见? Nàge shēngyīn nǐ tīng dé jiàn tīng bùjiàn? Bạn có nghe thấy âm thanh đó không? 这件事他做得了做不了? Zhè jiàn shì tā zuò déliǎo zuò bùliǎo? Anh ta có thể làm được việc này không? III. Lưu ý khi sử dụng bổ ngữ khả năng 1. Trong câu chữ 把 và câu chữ 被, không thể dùng bổ ngữ khả năng. Để biểu thị khả năng trong các loại câu này, nên dùng 能 hoặc 不能. Ví dụ 你不能把这事拖延下去了。 Nǐ bùnéng bǎ zhè shì tuōyán xiàqùle. Bạn không thể kéo dài chuyện này thêm nữa. Không được nói 你把这事拖延不下去了。 2. Dạng phủ định của câu bổ ngữ khả năng được sử dụng nhiều hơn. Còn hình thức khẳng định thường được dùng chủ yếu để trả lời câu hỏi của bổ ngữ khả năng, thể hiện sự phán đoán không chắc chắn. Ví dụ 我一点儿也听不懂他说的是什么。 Wǒ yìdiǎnr yě tīng bù dǒng tā shuō de shì shénme. Tôi không hiểu anh ta nói gì hết. 3. Khi sử dụng bổ ngữ khả năng, phải làm rõ điều kiện chủ quan, khách quan. Ví dụ 作业太多了,一个小时都做不完。 Zuòyè tài duōle, yígè xiǎoshí dōu zuò bù wán. Bài tập nhiều quá, một tiếng đồng hồ không thể làm xong được. 4. Khi động từ mang tân ngữ, thì tân ngữ có thể đặt sau bổ ngữ khả năng, cũng có thể đặt đầu câu làm chủ ngữ, nhưng không thể đặt giữa động từ và bổ ngữ. Ví dụ 桌上的菜你吃得完吗? Zhuō shàng de cài nǐ chī dé wán ma? Bạn có thể ăn hết đồ ăn trên bàn không? Xem ngay KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO – ĐĂNG KÍ NGAY ĐỂ NHẬN ĐƯỢC NHIỀU ƯU ĐÃI KHỦNG. Mọi thông tin thêm về các khóa học mọi người có thể liên hệ tư vấn trực tiếp Inbox fanpage Tiếng Trung Dương Châu Shop Tiki Shop Shopee Shop Lazada ? Hotline – ?️ Cơ sở 1 số 10 ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội. ?️Cơ sở 2 tầng 4 – số 25 – ngõ 68 Cầu Giấy Bổ ngữ khả năng 可能补 là gì? Chúng được sử dụng như thế nào? Chắc hẳn đây là câu hỏi mà hầu hết những bạn nào mới học tiếng Trung đều đang thắc mắc. Hôm nay hãy cùng tiếng Trung Hanzi tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Tương tự với cái tên của chúng, Bổ ngữ khả năng 可能补 được sử dụng nhằm biểu thị cho hành động thực hiện được hay không thể thực hiện được. Điểm đặc biệt của bổ ngữ khả năng chính là bổ ngữ này lệ thuộc vào bổ ngữ xu hướng 趋向补语 hay bổ ngữ kết quả 结果补语. Cách dùng bổ ngữ khả năng trong tiếng Trung Bổ ngữ khả năng có dễ học hay không? Câu trả lời là Có. Vì chúng phụ thuộc lớn vào hai loại bổ ngữ gồm bổ ngữ kết quả và bổ ngữ xu hướng. Ở hai loại này, bổ ngữ đều được đặt phía sau động từ. Tuy nhiên, trong bộ ngữ kết quả, bổ ngữ đặt sau động từ sẽ diễn tả hành động, việc làm đã kết thúc hoặc đã hoàn thành. Công thức thể khẳng định Động từ + 得 + Bổ ngữ kết quả/ Bổ ngữ xu hướng Ví dụ Bạn có nhìn thấy cái xe của tôi không? 你看到我的车了吗? / Nǐ kàn dào wǒ de chēle ma? / Tôi đã tìm thấy. 我的发现 / Wǒ de fǎ xiàn /. Bạn có thấy cây bút trên bàn không? 你看到桌子上的笔了吗 ? / Nǐ kàn dào zhuōzi shàng de bǐle ma? /. Chúng tôi có thể mua sách ngay bây giờ không? 我们现在可得以买书吗? / Wǒmen xiànzài kě déyǐ mǎishū ma? /. Công thức thể phủ định Động từ + 不 + Bổ ngữ kết quả/ Bổ ngữ xu hướng Ví dụ Tôi không thể hoàn thành bài tập về nhà trong 1 tiếng. 我不能在 1 小时内完成作业. / Wǒ bùnéng zài 1 xiǎoshí nèi wánchéng zuòyè /. Tôi không thể nhìn rõ. 我看不清楚. / Wǒ kàn bù qīngchǔ/. Tôi nghe không hiểu, cô giáo giảng bài quá nhanh. 我没听不懂,老师讲的太快了。 / Wǒ méi tīng bù dǒng, lǎoshī jiǎng de tài kuàile /. Công thức thể nghi vấn Thể khẳng định + Thể phủ định ? Ví dụ Bạn có thể nhìn được người phía trước không? 你能看到前面的人吗? / Nǐ néng kàn dào qiánmiàn de rén ma? /. Bạn có nhìn thấy cô gái đứng ở bên đường không? 你看到路边的那个女孩了吗? / Nǐ kàn dào lù biān dì nàgè nǚháile ma? /. Một số cách dùng bổ ngữ khả năng khác Bên cạnh những cách sử dụng mà chúng mình vừa giới thiệu bên trên, bạn có thể tham khảo cách dùng liên quan đến quán dụng ngữ 惯用语. Phương pháp này vô cùng thân thuộc, gần gũi với mọi người Trung Quốc, chẳng hạn như “không chịu đựng nổi, có thể chịu đựng nổi” 吃得消, 吃不消 / Chīdéxiāo, chībùxiāo/. Ví dụ Dạo này tâm trạng tôi không tốt, chắc không làm được đâu. 最近心情不太好,估计做不出来了。 / Zuìjìn xīnqíng bù tài hǎo, gūjì zuò bù chūláile /. Công việc này rất vất vả, anh có làm được không? 这份工作很辛苦,你能做到吗? / Zhè fèn gōngzuò hěn xīnkǔ, nǐ néng zuò dào ma?/. Những lưu ý khi dùng bổ ngữ khả năng Không sử dụng bổ ngữ khả năng trong các trường hợp sau Trường hợp 1 trong câu chữ 把 . Trường hợp 2 trong câu chữ 被. Nếu bạn muốn biểu thị khả năng trong hai loại câu này, các bạn nên sử dụng 不能 hoặc 能. Cùng chúng mình phân tích ví dụ sau đây nhé! 我不明白你在说什么。 你不能抬起箱子。 Cả 2 ví dụ trên đều sai. Khi biểu đạt năng lực của chủ thể Trong trường hợp này, các bạn đều có thể sử dụng bổ ngữ khả năng hoặc “能/可以” đều được. Ví dụ Tôi không có thời gian, tôi bận. 我不没有时间,我很忙。 / Wǒ bù méiyǒu shíjiān, wǒ hěn máng /. Tôi không ăn, tôi đang giảm cân. 我不吃东西,我在减肥。 / Wǒ bù chī dōngxī, wǒ zài jiǎnféi /. Dạng phủ định được sử dụng nhiều hơn. Còn dạng khẳng định được sử dụng dùng chủ yếu để trả lời cho câu hỏi của bổ ngữ khả nặng, biểu thị sự phán đoán không chắc chắn. Hôm nay chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về bổ ngữ khả năng trong tiếng Trung và hi vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho các bạn trong học tập, công việc. Hiện tại, Tiếng Trung Hanzi đang có nhiều chương trình, khóa học tiếng Trung TPHCM bổ ích giành cho các bạn. Đừng ngần ngại mà hãy liên hệ với chúng mình để được hỗ trợ nhanh nhất nhé! Chúc các bạn thành công! Bổ ngữ trong tiếng trung giống nhau giữa bổ ngữ khả năng và bổ ngữ trình độ trúc BNKN và BNTĐ giống nhau ở cấu trúc câu thể khẳng định + ĐT + 得 + ĐT/TT Cả hai bổ ngữ chỉ khả năng và trình độ đều theo công thức trên. b. Tính chất BNKN và BNTĐ đều được dùng để biểu thị kết quả sự việc, hiện tượng. 2. Điểm khác nhau giữa bổ ngữ khả năng và bổ ngữ trình độ Bổ ngữ khả năng có hình thức là dùng “得” và “不” đặt trước từ ngữ có thể làm bổ ngữ kết quả và bổ ngữ xu hướng. Nó biểu thị khả năng thực hiện động tác. Ví dụ 作得完 khẳng định, 听不见 phủ định. Thêm 吗 vào sau để lập câu nghi vấn. Ngoài ra nó còn có nghi vấn chính phản và kết hợp với động từ năng nguyện能 néng để tăng thêm ngữ khí trong câu. Bổ ngữ trình độ nói lên mức độ đạt tới của động tác. Giữa động từ và nó thường có “得 dé” làm trợ từ kết cấu. Diễn tả một loại hình thường xuyên xảy ra hoặc đã trở thành hiện thực. Ví dụ 来得很早 Đến rất sớm 吃得怎么样?… Ăn thế nào rồi? trúc Hình thức khẳng định + ĐT + 得 + ĐT/TT Cả chỉ khả năng và trình độ đều theo công thức trên, nhưng BN chỉ trình độ thì BN thường là tính từ TT và BN chỉ khả năng thường là động từ ĐT + ĐT + 得 + ĐT BNKN + ĐT + 得 + TT BNTĐ 2 bổ ngữ này chỉ khác nhau khi chuyển sang dạng phủ định Hình thức phủ định - ĐT – 得 + 不 + BNKN - ĐT + 得 + 不 + BNTĐ 我写不好这扁文章。 =>bổ ngữ khả năng 这扁文章我写得不好。=> bổ ngữ trình độ chất Bổ ngữ khả năng là loại bổ ngữ biểu thị điều kiện khách quan hoặc chủ quan có cho phép tiến hành một động tác hoặc thực hiện một kết quả hay thay đổi nào đó không. Trong câu thường có 得 và thể phủ định thì dùng 不。 Ví dụ Câu thứ nhất什么时候才写得完呢? Khi nào mới viết xong vậy? Câu thứ hai 那件事很难,你做得了吗? Việc đó rất khó, bạn làm được không? Bổ ngữ trình độ còn gọi là bổ ngữ trạng thái. dùng để miêu tả phán đoán hoặc đánh giá kết quả, trình độ, trạng thái mà động tác, tính chất đạt đến. Ví dụ Câu thứ nhất 你说得容易,做起来就难了! Bạn nói thì dễ, làm thì khó đấy! thử học tiếng trung đi Câu thứ hai 我星期天起来得不早。 Chủ nhật tôi ngủ dậy muộn. Bổ ngữ khả năng biểu thị kết quả có thể thực hiện(hiện tại hoặc tương lai còn bổ ngữ trình độ biểu thị kết quả đã được thực hiện quá khứ. 我写不好这扁文章。 =>bổ ngữ khả năng 这扁文章我写得不好。=> bổ ngữ trình độ hình thức hỏi chính phản của hai loại bổ ngữ khác nhau 这扁文章他写好写不好?=> bổ ngữ khả năng 这扁文章他写得好不好?=> bổ ngữ trình độ Các bổ ngữ trình bộ không thêm ”得“ như “极”、“透”、“死”、“坏”、“万分” , để biểu hiện mức độ nhẹ hơn như “一些”、“一点”…. Ví dụ 坏透了 讨厌死了 乐坏了 舒服多了 痛快极了 少一些 快了一些 心安一点 稍慢一点 Bổ ngữ trình độ không có hình thức phủ định. Bổ ngữ khả năng chủ yếu gồm 2 cách biểu đạt. Thứ nhất 在述语和补语之间加入“得”或“不”,表示动作的结果、趋向可能或不可能出现。例如: Giữa thuật ngữ và bổ ngữ có thể thêm ”得“ hoặc “不” biểu thị kết quả,xu hướng của động tác, khả năng có thể hoặc không thể xuất hiện. Ví dụ 写得完——写不完 听得懂——听不懂 出得去——出不去 解决得好——解决不好 Thứ hai “得”或“不得”用在述语之后作补语,表示结果可能实现或不能实现。例如 “得” hoặc “不得” được dùng đằng sau thuật ngữ để làm bổ ngữ, biểu thị kết quả của việc có thể hoặc không thể thực hiện. Ví dụ 吃得——吃不得 Ăn được – Không ăn được 去得——去不得 Đi được – Không đi được 此外,“得了(liao)”或“不了(liao)”也可以用在述语后面作可能补语。例如: Ngoài ra thì “得了(liao)” hoặc “不了(liao)” cũng có thể được dùng đằng sau thuật ngữ để làm bổ ngữ khả năng. Ví dụ 走得了——走不了 Đi được ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­- Không đi dược 办得了——办不了 Làm được – Không làm được CS1 Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội CS2Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy Tầng 4 ĐT – 09. 4400. 4400 – KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE hoc tieng trung giao tiep online KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI hoc tieng trung giao tiep cho nguoi moi bat dau Bổ ngữ trong tiếng Trung 补语 / Bǔyǔ / có bao nhiêu loại? Cách sử dụng bổ ngữ thời lượng, bổ ngữ kết quả, bổ ngữ trạng thái, bổ ngữ khả năng,…Cấu trúc câu bổ ngữ tiếng Hoa, từ vựng về bổ ngữ, các ví dụ,…Mọi thắc mắc của bạn sẽ được trung tâm dạy học tiếng Trung Ngoại Ngữ You Can trình bày trong bài viết dưới đây. Tìm hiểu ngay nhé. Bổ ngữ trong tiếng Trung là gì?Các loại bổ ngữ tiếng TrungBổ ngữ kết quả tiếng TrungBổ ngữ thời gian nơi chốnLoại bổ ngữ trình độ, mức độ tiếng TrungBổ ngữ xu hướng tiếng TrungBiểu ngữ xu hướng đơnBổ ngữ xu hướng képBổ ngữ trạng tháiBổ ngữ số lượng tiếng Trung QuốcBổ ngữ khả năngLưu ý khi sử dụng bổ ngữ trong tiếng Trung QuốcBổ ngữ và trạng ngữ trong tiếng Trung có thể thay thế cho nhauTrong câu có thể vừa có bổ ngữ khả năng và tân ngữBổ ngữ trình độ không có dạng phủ địnhBổ ngữ có thể đứng sau tân ngữ chỉ người, nơi chốn trong một số trường hợpPhân biệt cách sử dụng bổ ngữ khả năng và bổ ngữ mức độSo sánh bổ ngữ tiếng Trung và tiếng ViệtBài tập về bổ ngữ trong tiếng TrungBài 1 Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnhBài 2 Chọn động từ và tính từ kết hợpBài 3 Điền vào chỗ trống Bổ ngữ 补语 /Bǔyǔ/ là bộ phận đứng sau động từ hoặc tính từ hình dung từ trong ngữ pháp tiếng Trung giao tiếp, có bổ sung thêm phần giải thích về mức độ, khuynh hướng, khả năng, tình trạng, số lượng, mục đích, hệ quả của hành động, việc làm, động tác. Bổ ngữ thường được đảm nhận bởi vị ngữ, cụm giới từ và cụm từ định lượng. Ví dụ Chữ này cậu viết sai rồi. 你这个字写错了。 /zhège zì xiě cuòle/ Tối nay đi chơi với bạn vui quá. 今天跟你去玩开心极了。 /jīntiān gēn nǐ qù wán kāixīn jíle/ Bạn vừa nói thế, tôi không nghe thấy. 你刚才说什么,我听不清楚。/nǐ gāngcái shuō shénme, wǒ tīng bú qīngchǔ/ >> Bảng chữ cái tiếng Trung Các loại bổ ngữ tiếng Trung Trong tiếng Trung Quốc, bổ ngữ được chia ra làm 7 loại cơ bản. Mỗi một loại sẽ có cách dùng và tính chất khác nhau Bổ ngữ kết quả tiếng Trung Khi diễn đạt hành động, động tác có mối quan hệ nhân quả với tân ngữ phía trước. Thường chức năng này là do tính từ và động từ đảm nhiệm. Nó phải được gắn vào động từ, trước tân ngữ. Cấu trúc Khẳng định Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ + tân ngữ Phủ định Chủ ngữ + 没(没有)động từ + bổ ngữ + tân ngữ Nghi vấn Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ + tân ngữ + (了) 吗? Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ + tân ngữ + (了) 没? Ví dụ Tôi thấy Trần Minh ngủ trong phòng làm việc. 我看见陈明在办公室睡觉。 / wǒ kànjiàn Chénmíng zài bàngōngshì shuìjiào / Cậu đợi chút, tôi vẫn chưa viết xong nữa. 你等一下儿,我还没写完呢。 / nǐ děng yíxiàr, wǒ hái méi xiě wán ne / Cậu tìm thấy tài liệu chưa? 你找到材料了没? /nǐ zhǎodào cáiliàole méi?/ >> Bính âm tiếng Trung Bổ ngữ thời gian nơi chốn Loại này do đoản ngữ giới từ đảm nhiệm, chức năng thể hiện thời lượng, nơi chốn xảy ra hành vi, động tác. Ví dụ Nó đã xảy ra vào năm 1945. 这件事发生在1945年。 / zhè jiàn shì fāshēng zài 1945 nián / Lão Xá sinh năm 1899. 老舍先生出生在 1899年。/ lǎoshě xiānshēng chūshēng zài 1899 nián / Hai nam sinh đang khiêng bàn vào lớp. 两个男生把桌子搬到教室里。/ liǎnggè nánshēng bǎ zhuōzi bān dào jiàoshìlǐ / Loại bổ ngữ trình độ, mức độ tiếng Trung Bổ ngữ này nói lên trạng thái và hành động. Thường đi kèm với những từ 极 / jí /, 慌 / huāng /, 很 / hěn /, 死 / sǐ /, 坏 / huài /, 一点 / yīdiǎn /, 一些 / yīxiē /,… Ví dụ Anh ồn ào quá đấy, trật tự một chút đi. 你们闹极了,安静一点吧 / nǐmen nào jíle, ānjìng yīdiǎn ba / Nghe tin này, đứa bé nhảy cẫng lên vì phấn khích. 听完这消息,孩子激动得跳起来。/ nǐmen nào jíle, ānjìng yīdiǎn ba / Tôi biết tình hình trong núi, vì vậy tốt hơn là bạn nên để tôi đi. 山里的情况我熟悉,还是我去好一点。/ shānlǐ de qíngkuàng wǒ shúxī, háishì wǒ qù hǎo yīdiǎn / Bổ ngữ xu hướng tiếng Trung Biểu thị xu hướng của tác động, gồm 2 xu hướng đơn và kép. Biểu ngữ xu hướng đơn Công thức biểu ngữ xu hướng đơn Chủ ngữ + động từ + 来/去 Chú ý Động tác hướng về phía người nói dùng Động từ + 来 Động tác hướng ra xa người nói dùng Động từ + 去 Tân ngữ chỉ sự vật thì có thể đứng trước hay sau 去/ 来 đều được, còn nếu là tân ngữ địa điểm thì phải đứng trước 去/ 来. Ví dụ Tiếng bước chân vang lên từ xa. 远处传来了脚步声。/ yuǎnchù chuán láile jiǎobù shēng / Anh mang theo một cuốn từ điển tiếng Trung. 他带出了一本汉语词典 = 他带一本汉语词典去了。/ tā dài chūle yī běn hànyǔ cídiǎn = Tā dài yī běn Hànyǔ cídiǎn qùle / Khi anh ấy nói xong, mọi người đứng dậy và bắt đầu cổ vũ cho anh ấy. 他发表完,大家站起来为他鼓掌。/ tā fābiǎo wán, dàjiā zhàn qǐlái wèi tā gǔzhǎng / Bổ ngữ xu hướng kép Công thức ngữ pháp Chủ ngữ + động từ + 上、出、回、下、进、过、起 + 去/ 来. Ví dụ Anh ấy cất sách của bạn vào cặp. 他把你的书放进书包里来了。 / tā bǎ nǐ de shū fàngjìn shūbāolǐ láile. / Câu nói của đứa trẻ khiến mọi người bật cười. 孩子的话让大家笑了起来。/ háizi de huà ràng dàjiā xiàole qǐlá / Khi anh ấy nói xong, mọi người đứng dậy và bắt đầu cổ vũ cho anh ấy. 他发表完,大家站起来为他鼓掌。Anh ấy phát biểu xong, mọi người đứng lên cổ vũ cho anh ấy. Bổ ngữ trạng thái Bổ ngữ này do hành động và tính chất của sự vật tạo nên. Ở giữa trung tâm ngữ và bổ ngữ thường có trợ từ 得 Công thức Khẳng định Chủ ngữ + động từ + 得 + bổ ngữ Phủ định Chủ ngữ + động từ + 得 + 不 + bổ ngữ Nghi vấn Chủ ngữ + động từ + 得 + bổ ngữ +吗? Chủ ngữ + động từ + 得 + bổ ngữ + 不 + bổ ngữ? Chủ ngữ + động từ + 得 +怎么样? Ví dụ Anh ấy xem phim xong cảm động rơi nước mắt. 看完那部电影,他感动得眼泪都流出来了。 / kàn wán nà bù diànyǐng, tā gǎndòng dé yǎnlèi dōu liú chūláile / Tiếng Hoa của anh ấy không tốt lắm 他的汉语说得不太好。/ tā de Hànyǔ shuō dé bù tài hǎo / Cậu thi thế nào/ Cậu thi tốt không? 你考得怎么样? / nǐ kǎo de zěnme yàng? / Bổ ngữ số lượng tiếng Trung Quốc Loại bổ ngữ trong tiếng Trung này biểu thị số lần hành động tiến hành, phát sinh. Công thức Chủ ngữ + động từ 了/过 + bổ ngữ số lượng + tân ngữ Ví dụ Tôi sống ở đây nửa năm rồi chuyển ra ngoài. 我在这住了半年就搬家了。/ wǒ zài zhè zhùle bànnián jiù bānjiāle / Tôi đọc sách một lúc rồi ngủ thiếp đi. 我看一会儿书就睡着了。/ wǒ kàn yīhuìr shū jiù shuìzháo le / Bổ ngữ khả năng Biểu thị dưới 1 điều kiện khách quan nào đó, hành phát sinh có thể giữ nguyên hoặc thay đổi. Cấu trúc câu Khẳng định Chủ ngữ + động từ + 得 + Bổ ngữ khả năng/ Bổ ngữ xu hướng Chủ ngữ + động từ + 得 + 了 Phủ định Chủ ngữ + động từ + 不 + Bổ ngữ khả năng/ Bổ ngữ xu hướng Chủ ngữ + động từ + 不 + 了 Chủ ngữ + động từ + 不 得 Nghi vấn Chủ ngữ + động từ + 得 + Bổ ngữ khả năng / Bổ ngữ xu hướng + 不 + Bổ ngữ khả năng / Bổ ngữ xu hướng? Ví dụ 黑板上的字太小,我看不清楚。Các chữ cái trên bảng nhỏ đến nỗi tôi không thể nhìn rõ chúng. / hēibǎn shàng de zì tài xiǎo, wǒ kàn bù qīngchǔ / Anh ấy viết chữ đẹp chứ? 他写得好不好? / tā xiě de hǎo bù hǎo? / 他吃得了三碗饭。 Anh ấy có thể ăn 3 bát cơm. / tā chī de liǎo sān wǎnfàn / Lưu ý khi sử dụng bổ ngữ trong tiếng Trung Quốc Bổ ngữ và trạng ngữ trong tiếng Trung có thể thay thế cho nhau Tùy vào ý định của người nói muốn nhấn mạnh điều gì, trạng ngữ trong tiếng Trung và 补语 / Bǔyǔ/ có thể thay thế cho nhau. Ví dụ 骏马奔驰在辽阔的草原上 Dùng để nhấn mạnh nơi tiếp tục của hành động. 我没有去过一次 Nhấn mạnh số lượng 骏马在辽阔的草原上奔驰 Nhấn mạnh nơi diễn ra hành động 我一次也没有去过 Chỉ hành động đã không diễn ra. Trong câu có thể vừa có bổ ngữ khả năng và tân ngữ Tân ngữ đứng trước động từ. Tiểu Mễ học tiếng Trung rất giỏi 小米汉语学得非常好。 Tiểu Nguyệt viết chữ rất đẹp 小月字写得好好看。 Động từ được lập lại một lần nữa. Câu chuyện anh ấy kể rất sinh động 她讲故事讲得很生动。 Trình chơi bóng rổ của Tiểu Nam rất giỏi 小南打篮球打得不错啊。 Bổ ngữ trình độ không có dạng phủ định Ví dụ Đúng là buồn cười chết mất. 真的笑不死我了 là SAI ĐÚNG phải là 真的笑死我了 Ví dụ Câu chuyện này làm anh ta vui lắm. 这故事把他乐不坏了 -> SAI 这故事把他乐坏了 -> ĐÚNG Ở những ví dụ trên, những câu chứa từ phủ định 不 đều sai. Bổ ngữ có thể đứng sau tân ngữ chỉ người, nơi chốn trong một số trường hợp Chẳng hạn như Chúng tôi đã đợi cậu mấy giờ đồng hồ tại sân bay đó 我们在机场等了你好几个小时。 Lão Trần khuyên tôi nên quay về phòng 老陈劝我回屋子里去。 Anh ta từng đến HCM 2 lần 他去过两次胡志明。 >> Câu So sánh trong tiếng Trung Phân biệt cách sử dụng bổ ngữ khả năng và bổ ngữ mức độ Xem bảng so sánh dưới đây để phân biệt rõ giữa bổ ngữ mức độ và bổ ngữ khả năng Bổ ngữ mức độ Bổ ngữ khả năng Chức năng Biểu thị những việc đã xảy ra Biểu thị khả năng có thể đạt được, thực hiện được Tân ngữ Không cần tân ngữ Có thể có tân ngữ Trọng âm Nằm ở chính nó Nằm ở động từ Câu hỏi chính phản Chủ ngữ + động từ + 得 + tính từ + 不 + tính từ? Chủ ngữ + động từ + 得 + Bổ ngữ khả năng / Bổ ngữ xu hướng + 不 + Bổ ngữ khả năng / Bổ ngữ xu hướng? Thể phủ định Chủ ngữ + động từ + 得 + 不 + tính từ Chủ ngữ + động từ + 不 + Bổ ngữ khả năng/ Bổ ngữ xu hướng/了/得 So sánh bổ ngữ tiếng Trung và tiếng Việt Bổ ngữ tiếng Trung có gì khác bổ ngữ tiếng Việt bạn có biết không? Hãy cùng Ngoại Ngữ You Can xem bảng so sánh dưới đây nhé Tiếng Việt Tiếng Hoa Giống nhau Đều là thành phần phụ, đứng ở trước hoặc sau động từ / tính từ để bổ ngữ cho động từ / tính từ đó. Khác nhau Góp phần tạo nên cụm tính từ, cụm động từ đơn giản Có nhiều dạng phức tạp Bài tập về bổ ngữ trong tiếng Trung Để giúp bạn củng cố kiến thức về bổ ngữ trong tiếng Hán, dưới đây là một số bài tập và đáp án về bổ ngữ. Hãy cùng luyện tập để xem bạn nắm được bao nhiêu phần trăm kiến thức của bài học này nhé Bài 1 Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh 忙 / 了 / 我 / 累 / 了 / 太 / 最近 / 瘦 / 两公斤 孩子 / 吃 / 南瓜 /想 / 到 / 看 / 就 好 / 电影 / 看 / 这么 / 当然 / 得 / 的 / 下去 我 / 通 / 怎么 / 这件事 / 想 / 不 / 也 我 / 的 / 把 / 在 / 母亲话 / 记 / 心里 / 一定 天气 / 这么 / 还 / 照 / 今天 / 相 / 不 / 得 /好 / 了 / 吗 许多 / 我 / 办法 / 说服 / 想 / 他 / 不 / 也 / 了 / 了 这么 / 人 / 多 / 一个 / 照顾 / 孩子 / 过来 / 我 / 不 我 / 去 / 已经 / 上海 / 回 / 了 / 三 / 过 了 / 的 / 他 / 游 / 昨天 / 下午 / 泳 /一个 Bài 2 Chọn động từ và tính từ kết hợp Tính từ 认真 慢 漂亮 晚 好 棒 流利 干净 Động từ 写 听 做 睡觉 说 打扫 照 游泳 他的汉字_______! 听说你昨天晚上12点才睡,你每天都_______。 英语他_______,但汉语他_______。 大卫从小就会游泳了,现在_______。 汉语老师怕我们听不懂,所以_______。 这个旅馆的屋子都_______,客人们很满意。 为了提高听力,他_______。 我觉得这张照片_______。 玛丽的作业_______,老师常常表扬它。 她讲的故事特别有意思,孩子们_______。 Bài 3 Điền vào chỗ trống 回来 / 回去 / 出去 / 过来 / 出来 / 下去 / 进来 / 进去 / 下来 / 起来 你快 ____________, 外边很冷。 你 _____________吧, 我不上去了。 比赛没有意思, 咱们 _______________吧。 外边下雨呢, 我不 _______________了。 一个漂亮的女孩向我走 _______________了。 学生们都从五道口 _____________了。 天晴了, 太阳 ___________了。 老师上课讲的内容, 你要写 ___________。 我们快 ___________吧, 比赛已经开始了。 他在下面等我们, 我们 _____________吧。 Cùng Ngoại Ngữ You Can làm bài tập về Bổ ngữ trong tiếng Trung này và viết đáp án ở phần comment nhé. Chúng tôi sẽ giúp bạn sửa những lỗi sai hoàn toàn miễn phí. Cảm ơn vì bạn đã theo dõi bài viết này.

bổ ngữ khả năng tiếng trung