Từ đó, sổ BHXH không hợp lệ và người lao động không thể thực hiện hồ sơ hưởng các chế độ BHXH. Trong trường hợp người lao động muốn làm thủ tục chốt sổ BHXH, trước tiên cần làm thủ tục xin cấp lại tờ rời BHXH để hoàn thiện sổ. Quy định về thủ tục
Vị trí tuyển dụng: Giao dịch viên. Số lượng: 35 người. Địa điểm làm việc: linh động, tại các Bưu cục giao dịch trên địa bàn các quận/huyện Hà Nội. Mô tả công việc: - Thực hiện các công việc giới thiệu, cung cấp các dịch vụ cho khách hàng; - Chào bán các sản
Không ít người tầm tuổi 45 - 55 mà chẳng may mất việc hoặc có thể phải nghỉ việc cũng hết sức đắn đo về việc rút BHXH một lần hay đóng tiếp, để dành chờ ngày nhận lương hưu. Nhiều người còn trẻ muốn rút tiền sớm, nhưng cũng có nhiều người có tuổi muốn tự đóng BHXH khi phải nghỉ việc ở thời điểm chưa đủ số năm BHXH để hưởng lương hưu. Vì sao?
Người học nghề, tập nghề không phải tham gia BHXH Không đóng đủ số người thuộc diện tham gia BHXH, Nếu ông Hải ký lần 2 hợp đồng lao động dưới 3 tháng với các nhân viên nêu trên thì công ty ông có phải đóng BHXH cho nhân viên không và phải làm thủ tục gì với cơ quan BHXH tại địa bàn? Về vấn đề này, BHXH Việt Nam trả lời ông Thanh Hải như sau:
Bạn phải tham gia chứ không thể không tham gia BHXH được, nhưng nếu cty của chị bạn không muốn tham gia thì mình chỉ đăng kí cho nhân viên khối văn phòng thôi,còn công nhân thì mình sẽ làm hợp đồng lao động thử việc thôi.
Vay Tiền Nhanh. Nhân viên không hoàn thành nhiệm vụ sẽ gây ra những hậu quả tiêu cực cho doanh nghiệp. Việc xử lý nhân viên không hoàn thành nhiệm vụ là điều cần nhưng xử lý làm sao hợp tình hợp lý, đồng thời duy I. Mức độ không hoàn thành nhiệm vụ của nhân viên Tính chất công việc càng quan trọng thì mức độ thiệt hại mà nhân viên gây ra khi không hoàn thành nhiệm vụ sẽ càng lớn. Hầu hết mọi nhân viên đều biết rõ nhiệm vụ và các hình thức bồi thường khi sai phạm, nên thực tế - Mức độ thiệt hại nhẹ thường ở những nhân viên mới vào làm, doanh nghiệp chưa giao nhiều trọng trách quan trọng nên những sai phạm của họ cũng không lớn, thường là hồi âm khách hàng trễ, tiếp đón khách không niềm nở… - Mức độ thiệt hại lớn hơn lại ở những nhân viên lâu năm, nên nguyên nhân không hoàn thành nhiệm vụ đa phần do trường hợp bất khả kháng hoặc do sai sót hy hữu vì trước đó, những trường hợp như vậy họ đều xử lý tốt. Một ví dụ điển hình, tại một công ty logistics, nhân viên chứng từ đã nhập sai trọng lượng của lô hàng đi Mỹ khiến cho chứng từ không khớp nhau. Việc sửa chứng từ khai AMS và ISF cho hàng nhập khẩu vào Mỹ tốn khoản phí rất lớn. Thật sự năng lực của nhân viên rất tốt, nhiều đơn hàng khó trước đó đều giải quyết thỏa đáng, nhưng với sự cố này, có lẽ tình trạng quá tải trong công việc đã khiến nhân viên phạm phải sai lầm đáng tiếc. II. Kinh nghiệm xử lý nhân viên không hoàn thành nhiệm vụ khéo léo Nhân viên không hoàn thành nhiệm vụ không hẳn hoàn toàn là lỗi của nhân viên, do vậy, nhanh chóng quy kết lỗi cho nhân viên không phải là cách xử lý của người quản lý tinh tế. Trình tự xử lý nhân viên không hoàn thành nhiệm vụ nên tiến hành theo các bước sau 1. Giải quyết hậu quả do việc không hoàn thành nhiệm vụ của nhân viên gây ra Trước khi trách phạt nhân viên,người quản lý cần tập trung giải quyết xong xuôi hậu quả do hành động không hoàn thành nhiệm vụ của nhân viên gây lẽ, điều quan trọng của doanh nghiệp là phải giữ uy tín và thị phần, thể hiện đầy đủ tinh thần trách nhiệm với các đối tác. Hậu quả gây ra càng lớn thì người phụ trách giải quyết cấp bậc sẽ càng cao. Đây là sự hỗ trợ quan trọng mà doanh nghiệp cần thực hiện, vì nhân viên cũng chính là vì quyền lợi của doanh nghiệp. Nhân viên sẽ cùng đi với quản lý để giải quyết vấn đề với đối tác nếu cần thiết. 2. Gặp riêng nhân viên để ghi nhận lời giải thích Sau khi đã giải quyết ổn thỏa phần nào trách nhiệm với phía đối tác, người quản lý sẽ hẹn gặp riêng nhân viên để ghi nhận lời giải thích. Nhân viên sẽ mang đến cho người quản lý nhiều thông tin - Nguyên nhân không hoàn thành nhiệm vụ - Tự đánh giá mức độ sai phạm - Xác định phương án giải quyết vấn đề mà bản thân sẽ chủ động tiến hành - Đề xuất sự hỗ trợ từ phía doanh nghiệp trong quá trình giải quyết vấn đề… Bên cạnh đó, người quản lý còn ghi nhận thái độ thành thật và sự hối lỗi của nhân viên để cân nhắc hình thức xử phạt phù hợp. 3. Kiểm tra lý lịch làm việc của nhân viên Lý lịch làm việc của nhân viên sẽ là một trong những cơ sở giúp doanh nghiệp đánh giá năng lực và tính chất sai phạm. Những thông tin cần thu thập gồm - Tinh thần trách nhiệm trong công việc - Mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian làm việc tại doanh nghiệp và cả những công ty trước đó - Năng lực chuyên môn nghiệp vụ - Những thành tích đã đạt được tại doanh nghiệp - Đã từng không hoàn thành nhiệm vụ được giao chưa? Mức độ hậu quả lớn không? Mục đích của việc kiểm tra lý lịch làm việc nhằm xác định chính xác nhân viên không hoàn thành nhiệm vụ là do các yếu tố khách quan, do sai sót nhất thời hay do nhân viên thiếu năng lực, thiếu chuyên nghiệp khi thực hiện nhiệm vụ. 4. Tìm cách hỗ trợ nhân viên trong việc bồi thường sai sót Sai phạm càng lớn, hậu quả càng nghiêm trọng, nhân viên càng mong mỏi sự hỗ trợ giải quyết từ phía doanh nghiệp. Nhiều vị trí công việc, khoản bồi thường khi không hoàn thành nhiệm vụ lớn gấp vài lần so với thu nhập của nhân viên mỗi tháng. Vì vậy, dù là về tài chính hay thủ tục, doanh nghiệp với kinh nghiệm chuyên sâu trong ngành nghề nên giang đôi tay hướng dẫn, hỗ trợ cho nhân viên. Đó có thể là - Chia sẻ thiệt hại tài chính - Hướng dẫn trình tự thủ tục để nhân viên tự triển khai khắc phục - Đồng hành cùng nhân viên đến gặp đối tác để giải trình… 5. Báo cáo ban lãnh đạo phương án xử lý đối với nhân viên Sau khi đã cân nhắc mọi yếu tố - Năng lực làm việc, cống hiến của nhân viên trong suốt thời gian qua - Thái độ nhận lỗi, nỗ lực khắc phục hậu quả - Những chuyển biến tích cực trong công việc của nhân viên nhằm nâng cao hiệu suất hoàn thành nhiệm vụ - Khả năng bồi thường của nhân viên - Khả năng hỗ trợ từ phía doanh nghiệp… Quản lý sẽ thiết lập báo cáo lên ban lãnh đạo, phối hợp cùng phòng nhân sự để quyết định hình thức xử lý và phương án bồi thường. 6. Thông báo kết quả xử lý với nhân viên Sau khi thống nhất với ban lãnh đạo, quản lý hoặc trưởng phòng nhân sự sẽ trực tiếp thông báo đến nhân viên kết quả xử lý. Với nhân viên chủ chốt, có chuyên môn giỏi, doanh nghiệp sẽ cố gắng hỗ trợ một phần để nhân viên khắc phục hậu quả vì họ tin tưởng rằng, nhân viên không hoàn thành nhiệm vụ lần này chỉ là trường hợp hy hữu. So với những gì nhân viên đã cống hiến, họ xứng đáng được doanh nghiệp giữ lại. Với nhân viên không hoàn thành nhiệm vụ nhiều lần, không có thái độ hợp tác giải quyết hậu quả, không có sự thay đổi dù đã được doanh nghiệp hỗ trợ nhiều lần… thì việc chấm dứt hợp đồng lao động sẽ được thực hiện. Trình tự xử lý nhân viên không hoàn thành nhiệm vụ này được đánh giá là một quy trình vừa cứng rắn, vừa linh hoạt và khéo léo. Đặc biệt với những nhiệm vụ thường xuyên phải đối mặt áp lực, có độ rủi ro hoàn thành cao, nhân viên sẽ luôn cảm nhận sự đồng hành từ ban lãnh đạo, an tâm nỗ lực hoàn thành những nhiệm vụ tiếp theo. Mục đích xử phạt nhân viên nên hướng đến mong muốn để nhân viên làm việc tốt hơn, hoàn thiện bản thân hơn, mang lại hiệu suất làm việc cao hơn cho doanh nghiệp. Như vậy, doanh nghiệp vừa giữ được nhân tài, vừa nhận được sự trung thành cao từ nhân viên của mình. Khánh Linh - Theo Talentbold
Bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ 02 năm liên tiếp có bị buộc thôi việc không? Cụ thể Năm 2020, anh Nguyễn Văn A là công chức bị xếp loại Không hoàn thành nhiệm vụ. Sang năm 2021, anh Nguyễn Văn A lúc này là viên chức bị xếp loại Không hoàn thành nhiệm vụ. Thì anh Nguyễn Văn A có bị buộc thôi việc hay không? Khi nào công chức bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc? Các hình thức xử lý kỷ luật đối với viên chức? Khi nào viên chức bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc? Khi nào công chức bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc?Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 112/2020/NĐ-CP thì hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng khi công chức có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau - Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc hạ bậc lương đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mà tái phạm;- Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này;- Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị;- Nghiện ma túy; đối với trường hợp này phải có kết luận của cơ sở y tế hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền;- Ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, hình thức kỷ luật buộc thôi việc còn được áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này.”. Theo khoản 12 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 thì việc xếp loại công chức được quy định như sau- Căn cứ vào kết quả đánh giá, công chức được xếp loại chất lượng theo các mức như sau+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ;+ Hoàn thành nhiệm vụ;+ Không hoàn thành nhiệm Kết quả xếp loại chất lượng công chức được lưu vào hồ sơ công chức, thông báo đến công chức được đánh giá và được thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công Việc xử lý công chức không hoàn thành nhiệm vụ được quy định như sau+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền cho thôi việc đối với công chức có 02 năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;+ Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có 02 năm không liên tiếp trong thời hạn bổ nhiệm được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ thì bố trí công tác khác hoặc không bổ nhiệm lại;+ Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong 03 năm có 02 năm không liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ ở vị trí việc làm đang đảm nhận thì bố trí vào vị trí việc làm có yêu cầu thấp đó, trường hợp công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản có 02 năm liên tiếp xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện thủ tục cho thôi việc đối với công chức này, mà không phải là áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi tiếp 02 năm bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ thì có bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật buộc thôi việc đối với viên chức không?Các hình thức xử lý kỷ luật đối với viên chức?Theo Điều 15 Nghị định 112/2020/NĐ-CP thì các hình thức xử lý kỷ luật đối với viên chức được quy định như sau- Áp dụng đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý+ Khiển trách.+ Cảnh cáo.+ Buộc thôi Áp dụng đối với viên chức quản lý+ Khiển trách.+ Cảnh cáo.+ Cách chức.+ Buộc thôi nào viên chức bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc?Theo Điều 19 Nghị định 112/2020/NĐ-CP thì hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với viên chức có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây+ Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với viên chức quản lý hoặc cảnh cáo đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý mà tái phạm;+ Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 16 Nghị định này;+ Viên chức quản lý có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này;+ Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị;+ Nghiện ma túy; đối với trường hợp này phải có xác nhận của cơ sở y tế hoặc thông báo của cơ quan có thẩm vậy, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ không phải căn cứ để áp dụng hình thức xử lý kỷ luật buộc thôi khoản 1 Điều 29 Luật Viên chức 2010, bổ sung bởi khoản 4 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức và viên chức 2019 thì- Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các trường hợp sau+ Viên chức có 02 năm liên tiếp bị phân loại đánh giá ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ;+ Viên chức bị buộc thôi việc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 52 và khoản 1 Điều 57 của Luật này;+ Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 12 tháng liên tục, viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 06 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục. Khi sức khỏe của viên chức bình phục thì được xem xét để ký kết tiếp hợp đồng làm việc;+ Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ làm cho đơn vị sự nghiệp công lập buộc phải thu hẹp quy mô, khiến vị trí việc làm mà viên chức đang đảm nhận không còn;+ Khi đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.+ Viên chức không đạt yêu cầu sau thời gian tập vậy, trường hợp viên chức có 02 năm liên tiếp bị phân loại đánh giá ở mức không hoàn thành nhiệm vụ thì đơn vị sự nghiệp thực hiện đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức này. Do năm 2020 anh A là công chức, đến năm 2021 anh A là viên chức nên việc xếp loại chất lượng được thực hiện riêng từng năm, năm 2020 xếp loại chất lượng công chức và năm 2021 thực hiện xếp loại chất lượng viên chức. Như vậy, trường hợp này anh A chỉ mới bị xếp loại chất lượng ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ 1 lần khi là viên chức nên không thuộc trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Nếu đến thời điểm năm 2022, anh A vẫn là viên chức và bị phân loại đánh giá ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ thì bị xem xét đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định chứ không phải là bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc.
Sau đây là hướng dẫn chi tiết về thủ tục đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên mới, hỗ trợ doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục một cách đơn giản và nhanh chóng. 1. Hồ sơ đăng ký đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên mớiCăn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, nếu ký hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên thì người sử dụng lao động sẽ phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao cứ Điều 23 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2019 và hướng dẫn tại Quyết định 222/QĐ-BHXH, hồ sơ đăng ký đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên mới bao gồm các loại giấy tờ sau- Các loại giấy tờ do người lao động chuẩn bịTờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT Mẫu TK1-TS.Trường hợp người lao động được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn thì nộp bổ sung Giấy tờ chứng minh để được ghi nhận mức hưởng cao Các loại giấy tờ do người sử dụng lao động chuẩn bịTờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT Mẫu TK3-TS.Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia BHXH, BHYT, BHTN Mẫu D02-LT.Bảng kê thông tin Mẫu D01-TSDoanh nghiệp và người lao động chỉ cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Doanh nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn người lao động kê khai thông tin và hoàn thiện các hồ sơ, giấy sơ đăng ký tham gia bảo hiểm gồm giấy tờ gì? Ảnh minh họa2. Thủ tục đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên mớiCăn cứ Chương IV Quyết định 595/QĐ-BHXH và hướng dẫn tại Quyết định 222/QĐ-BHXH, thủ tục đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên mới được thực hiện như sauBước 1 Người lao động và doanh nghiệp phối hợp với nhau để hoàn thiện hồ 2 Doanh nghiệp nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã thức nộp hồ sơ- Qua bưu Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tại Trung tâm Phục vụ hành chính Nộp online qua Cổng Thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc qua tổ chức 3 Doanh nghiệp đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế cho cơ quan bảo hiểm xã 4 Cơ quan bảo hiểm xã hội cấp sổ bảo hiểm và thẻ bảo hiểm y hạn giải quyết Tối đa 05 phí Không mất phí đăng ký tham gia bảo hiểm xã thức cấp sổ bảo hiểm xã hội và thẻ bảo hiểm y tế Theo hình thức đăng ký mà doanh nghiệp đăng dẫn thủ tục đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên mới Ảnh minh họa3. Thời hạn làm thủ tục đóng bảo hiểm cho nhân viên mớiCăn cứ khoản 1 Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển vậy, thời hạn làm thủ tục đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên mới là 30 ngày. Thời gian này tính theo ngày bình thường, tức bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết và ngày nghỉ hằng hợp không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng người lao động vào làm, người sử dụng lao động sẽ bị phạt vi phạm hành chính theo điểm a khoản 4 Điều 41 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau- Người sử dụng lao động là cá nhân Bị phạt tiền từ 02 đến 04 triệu đồng/người lao động bị vi phạm nhưng tối đa không quá 75 triệu Người sử dụng lao động là tổ chức Bị phạt tiền từ 04 đến 08 triệu đồng/người lao động bị vi phạm nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.Trên đây là hướng dẫn 04 bước thực hiện thủ tục đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên mới. Nếu cần hỗ trợ khi gặp vướng mắc liên quan đến thủ tục này, bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài 19006192 để được các chuyên gia pháp lý của LuatVietnam giải đáp sớm nhất.
Rất nhiều người lao động làm việc tại doanh nghiệp không muốn đóng bảo hiểm xã hội. Vậy không đóng bảo hiểm xã hội có được không? có rất nhiều thắc mắc xung quanh vấn đề này, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc và người lao động hiểu rõ hơn. Người lao động không tham gia đóng bảo hiểm xã hội có được không? 1. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc Theo quy định thì người lao động bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội khi phát sinh hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc. Căn cứ theo quy định tại Điều 2, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về các đối tượng bắt buộc phải tham gia BHXH gồm các đối tượng sau “1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm a Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; b Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; c Cán bộ, công chức, viên chức; d Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; đ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; e Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; g Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; h Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; i Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.” Bên cạnh đó, người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cũng thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ. Lưu ý Người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn. Như vậy, theo quy định thì người lao động làm việc tại công ty doanh nghiệp thuộc đối tượng bắt buộc tham gia BHXH và doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo đến cơ quan Bảo hiểm xã hội. Trong trường hợp là người lao động tự do thì có thể thể lựa chọn đóng BHXH hoặc không? 2. Người lao động tại doanh nghiệp không đóng BHXH được không? Theo quy định thì người lao động làm việc tại các doanh nghiệp, đơn vị có kết giao hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc từ đủ 3 tháng trở lên thì doanh nghiệp và người lao động bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội. Tức là cả Doanh nghiệp và người lao động đều phải tham gia theo tỷ lệ trích đóng dựa trên tiền lương trong hợp đồng lao động. NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên bắt buộc tham gia BHXH. Cụ thể, mức đóng BHXH của người lao động và doanh nghiệp căn cứ theo quy định tại Quyết định 959/QĐ-BHXH ban hành ngày 9/9/2015 và Nghị định số 58/2020/NĐ-CP ban hành ngày 27/5/2020. Cụ thể mức đóng tính trên tiền lương tháng đóng BHXH theo tỷ lệ như bảng sau Người sử dụng lao động Người lao động BHXH BHYT BHTN BHXH BHYT BHTN HT ÔĐ-TS TNLĐ-BNN HT ÔĐ-TS TNLĐ-BNN 14% 3% 0,5% 3% 1% 8% - - 1,5% 1% 17,5% 8% 21,5% 10,5% Tổng cộng đóng 32% Bảng mức đóng BHXH của người lao động tại doanh nghiệp Tuy nhiên, do một vài lý do mà người lao động không muốn đóng BHXH, NLĐ cần nộp bản cam kết không tham gia đóng BHXH và trình bày rõ nguyên nhân. Bản cam kết xác nhận không tham gia đóng BHXH là gì? Bản cam kết xác nhận không tham gia BHXH hay mẫu thỏa thuận không đóng bảo hiểm xã hội là văn bản do người lao động lập khi không có nhu cầu tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mẫu bản cam kết xác nhận không tham gia đóng BHXH mới nhất 2022 >>> Tải về mẫu mới nhất 2022 file word TẠI ĐÂY Người lao động điền đầy đủ các thông tin yêu cầu trong bản thỏa thuận không đóng BHXH gồm Họ và tên, số CMND hoặc số thẻ CCCD, địa chỉ hộ khẩu thường trú, nơi ở và lý do viết bản cam kết;…người lao động ký tên và gửi ban giám đốc công ty để xin xác nhận của công ty và nộp bản cam kết này cho doanh nghiệp để gửi lên cơ quan BHXH. Như vậy người lao động đủ điều kiện không muốn tham gia BHXH cần làm bản cam kết nêu trên. Trong trường hợp NLĐ/ người sử dụng lao động tự ý không khai báo việc không tham gia đóng BHXH sẽ bị áp dụng quy chế phạt hành chính trong lĩnh vực BHXH. 3. Người lao động và doanh nghiệp có thể bị phạt nếu không đóng BHXH Người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng BHXH. Trong trường hợp người lao động thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc không đóng BHXH sẽ vi phạm quy định của pháp luật về BHXH được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 17, Luật bảo hiểm xã hội 2014. “Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp. 2. Chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp” Lưu ý Hành vi trốn đóng BHXH, BHTN của người sử dụng lao động là hành vi của người sử dụng lao động có nghĩa vụ đóng BHXH, BHTN cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ BHXH cho người lao động thuộc đối tượng phải tham gia BHXH. Tham gia BHXH mang đến nhiều lợi ích cho người lao động với các chế độ như hưởng lương hưu, hưởng chế độ ốm đau, thai sản, chế độ tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp, hưởng trợ cấp thất nghiệp… Tham gia BHXH đồng thời là hình thức góp phần nâng cao an sinh xã hội, đem đến cho người dân cuộc sống tốt đẹp hơn. Mức phạt trốn đóng BHXH Căn cứ vào Khoản 5, Khoản 6, Điều 38, Nghị định 28/2020/NĐ-CP về việc vi phạm quy định về đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thì người sử dụng lao động sẽ phải chịu mức phạt như sau Phạt tiền từ - đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi trốn đóng BHXH bắt buộc, BHTN mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Phạt tiền từ 18% - 20% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính. Tuy nhiên mức phạt tối đa không quá đồng đối với toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Người lao động bị phạt tiền từ - đồng khi có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, tham gia không đúng mức quy định hoặc tham gia không đúng đối tượng. Như vậy, Trong trường hợp không đóng bảo hiểm xã hội cả người lao động và người sử dụng lao động đều có thể bị xử phạt hành chính căn cứ theo các quy định về mức phạt trong lĩnh vực Bảo hiểm xã hội từ 2022. Do đó, người lao động và người sử dụng lao động cần đặc biệt lưu ý, trong trường hợp người lao động không muốn tham gia BHXH có thể gửi cam kết xác nhận không tham BHXH hay mẫu thỏa thuận không đóng BHXH có xác nhận của công ty đến cơ quan BHXH để tránh bị phạt gây thiệt hại về tài chính.
Các trường hợp NLĐ không phải đóng BHXH bắt buộcCác trường hợp không phải đóng BHXH bắt buộc từ 2021 gồm những đối tượng nào? Trong bài viết này VnDoc xin được nói rõ cho các bạn cùng biết về sự thay đổi nào trong việc NLĐ không phải đóng BHXH bắt buộc từ 2021 khi Bộ luật Lao động 2019 có hiệu chỉnh chính sách tiền lương, BHXH do Covid-19Đóng bảo hiểm xã hội hơn 35 năm đủ điều kiện nghỉ hưu không?Đóng bảo hiểm xã hội hơn 40 năm hưởng lương hưu hàng tháng ra sao?Đóng bảo hiểm xã hội 10 - 15 năm vẫn được nhận lương hưuNLĐ thuộc đối tượng không phải tham gia BHXH bắt buộcTừ 01/01/2021, Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực sẽ không còn HĐLĐ theo mùa vụ. Đồng thời, chỉ còn 02 loại hợp đồng là hợp đồng xác định thời hạn và hợp đồng không xác định thời hạn. Do đó, từ 2021,chỉ có các đối tượng sauNLĐ là công dân Việt Nam không thuộc một trong các đối tượng sau đây thì không phải đóng BHXH bắt buộc+ Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn.+ HĐLĐ được ký kết giữa NSDLĐ với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 Cán bộ, công chức, viên Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn…- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt đang trong thời gian thử việcTheo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 về đối tượng bắt buộc tham gia BHXH và Điều 24 BLLĐ 2019 về nội dung HĐLĐ thử việc thì không đề cập đến việc NLĐ đang trong thời gian thử việc phải bắt buộc tham gia hưởng chế độ hưu trí, người hưởng trợ cấp mất sức lao độngCăn cứ khoản 4 Điều 4 Quyết định 595/QĐ-BHXH và khoản 2 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019, những đối tượng sau không phải đóng BHXH bắt buộc- Người đang hưởng lương hưu hàng tháng không phải đóng BHXH bắt buộc. Tuy nhiên, nếu người này tham gia làm việc theo HĐLĐ mới sẽ được hưởng tiền lương và các quyền lợi Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng Quân nhân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đang hưởng chế độ trợ cấp hàng không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong thángTại Khoản 4, 5 và 6 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định- NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì NLĐ và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH, BHYT; nhưng NLĐ sẽ vẫn được hưởng quyền lợi NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì NLĐ và người sử dụng lao độngKhông phải đóng BHXH; nhưng thời gian này vẫn được tính là thời gian tham gia BHXH để tính hưởng BHXH đối với phải đóng BHYT, mà cơ quan BHXH sẽ đóng BHYT cho NLĐ nghỉ việc và không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì NLĐ và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH; thời gian này không được tính để hưởng BHXH đối với NLĐ.
nhân viên không muốn đóng bhxh