Trả lời câu hỏi Bài 3 trang 9 Toán 8 Tập 1. Lời giải chi tiết Bài 3. Những hằng đẳng thức đáng nhớ; Trả lời câu hỏi Bài 3 trang 10 Toán 8 Tập 1 . . Bài 3. Những hằng đẳng thức đáng nhớ; Trả lời câu hỏi Bài 2 trang 7 Toán 8 Tập 1 . Bài 2. Nhân đa thức với đa thức
Cách viết email phản hồi bằng tiếng Anh cho mọi tình huống. 2.1 TH1: Trả lời email bằng tiếng Anh về thông tin sản phẩm, dịch vụ. 2.2 TH2: Cách trả lời email bằng tiếng Anh khi yêu cầu về sản phẩm mẫu. 2.3 TH3: Trả lời email bằng tiếng Anh để từ chối một cuộc họp. 2.4
Bạn luôn cần có bản tài liệu về các câu hỏi và trả lời. thì tài liệu này giúp bạn học tiếng anh giao tiếp dễ dàng hơn. tài liệu này bằng word nên bạn có thể sao chép vào google dịch để nghe đọc. hoặc tải video ở cuối tài liệu để xem hoàn cảnh cụ thể TT CÂU
Tiếng Anh PuTaChi 16/10/2022 Bạn đang khảo sát thị trường thời trang? Bạn chưa biết sẽ liệt kê những câu hỏi khảo sát khách hàng nào trong bảng câu hỏi về thị trường quần áo?
Bạn đang khó khăn trong cách trả lời các câu hỏi thường ngày bằng tiếng Anh. Dưới đây là 10 mẫu câu hỏi thường gặp trong giao tiếp tiếng Anh và các trả lời cụ thể. Hãy tham khảo và ghi chú lại những gì bạn thấy hay, vận dụng cho câu nói của mình thêm phong phú nhé!
Vay Tiền Nhanh. Tiếng việt English Українська عربى Български বাংলা Český Dansk Deutsch Ελληνικά Español Suomi Français עִברִית हिंदी Hrvatski Magyar Bahasa indonesia Italiano 日本語 한국어 മലയാളം मराठी Bahasa malay Nederlands Norsk Polski Português Română Русский Slovenský Slovenščina Српски Svenska தமிழ் తెలుగు ไทย Tagalog Turkce اردو 中文 Ví dụ về sử dụng Câu trả lời đúng trong một câu và bản dịch của họ Kết quả 1100, Thời gian Từng chữ dịch S Từ đồng nghĩa của Câu trả lời đúng câu trả lời chính xác câu trả lời thực sự Cụm từ trong thứ tự chữ cái Tìm kiếm Tiếng việt-Tiếng anh Từ điển bằng thư Truy vấn từ điển hàng đầu Tiếng việt - Tiếng anh Tiếng anh - Tiếng việt
Trong bài viết này, KISS English sẽ chia sẻ cho các bạn những câu trả lời tiếng anh nên biết khi giao tiếp hoặc phỏng vấn. Hãy theo dõi nhé. Xem video của KISS English về cách học từ vựng siêu tốc và nhớ lâu tại đây nhé Trong giao tiếp thường hay phỏng vấn công việc, chúng ta sẽ gặp rất nhiều câu hỏi tiếng anh. Có không ít người bị lúng túng khi phải trả lời những câu hỏi này. Vậy nên, trong bài viết hôm nay, KISS English sẽ chia sẻ cho các bạn những câu trả lời tiếng anh thường gặp khi giao tiếp và phỏng vấn. Câu Hỏi Và Câu Trả Lời Tiếng Anh Giới Thiệu Bản Thân Thông DụngNhững Câu Trả Lời Tiếng Anh Dùng Cho Phỏng VấnTell me a little bit about yourself?What are your strengths?What are your weaknesses?What do you know about us?Why do you want this job?Why did you leave your last job?Lời Kết Câu Hỏi Và Câu Trả Lời Tiếng Anh Giới Thiệu Bản Thân Thông Dụng Câu Hỏi Và Câu Trả Lời Tiếng Anh Giới Thiệu Bản Thân Thông Dụng What’s your name? Bạn tên gì? My name is …/ I’m …My full/ first/ last name is …You can call me …/ They call me …/ Please call me …/ Everyone calls me …My nickname is … Where are you from?/ Where do you come from? Bạn từ đâu đến?Where were you born? Bạn sinh ra ở đâu?I’m from …/ I hail from …/ I come from …/ My hometown is …/ I’m originally from … country I’m … nationality I was born in … Where do you live?/ What’s your address? Bạn sống ở đâu? I live in … / My address is … cityI live on … name spent most of my life in …I have lived in … for/ since …I grew up in … How old are you? Bạn bao nhiêu tuổi? I’m … years over/ almost/ nearly …I am around your in my early twenties/ late thirties. How many people are there in your family? Có bao nhiêu thành viên trong gia đình bạn?Who do you live with?/ With whom do you live? Bạn đang sống với ai?Do you have any sibling? Bạn có anh/chị/em gì không? There are … number people in my family. They are …There are … number of us in my family has … number live with my …I am the only don’t have any have … brothers and … number sister. Where do you study?What do you study? / What is your major? I’m a student at … schoolI study at …/ I am at …/ I go to … schoolI study … majorsMy major is … Which grade are you in? Bạn học lớp mấy?Which year are you in? Bạn là sinh viên năm mấy? I’m in … in my first/ second/ third/ final am a graduated from …/ My previous school was … What do you do?/ What do you do for a living?/ What’s your job?/ What sort of work do you do?/ What line of work are you in? Bạn làm công việc gì?/ Nghề nghiệp của bạn là gì? I am a/ an …I work as a/ an …I work for company … as a/ an …I’m unemployed./ I am out of work./ I have been made redundant./ I am between earn my living as a/ an …I am looking for a job. / I am looking for would like to be a/ an …/ I want to be a/ an …I used to work as a/ an … at … placesI just started as … in the … work in/at a … placesI have been working in … city for … years. What’s your hobby?/ What do you like?/ What do you like to do?/ What’s your favorite … ? Bạn thường thích làm gì?/….. yêu thích của bạn là gì? I like/ love/ enjoy/ … sports/ movies/ …/I am interested in …I am good at …My hobby is …/ I am interested in …My hobbies are …/ My hobby is …My favorite sport is …My favorite color is …I have a passion for …My favorite place is …I sometimes go to … places, I like it because …I don’t like/ dislike/ hate …My favorite food/ drink is …My favorite day of the week is … because … What is your marital status? Tình trạng hôn nhân của bạn thế nào?Are you married? Bạn đã kết hôn chưa?Do you have a boyfriend/ girlfriend? Bạn có người yêu chưa? I’m married/ single/ engaged/ not seeing/ dating not ready for a serious going out with a … someoneI’m in a relationship./ I’m in an open have a boyfriend/ girlfriend/ lover/ …I’m in love with … someoneI have a husband/ a happily married man/ have a happy/ unhappy am a widow/ still looking for the don’t have … number children. Những Câu Trả Lời Tiếng Anh Dùng Cho Phỏng Vấn Những Câu Trả Lời Tiếng Anh Dùng Cho Phỏng Vấn Tell me a little bit about yourself? Ở câu hỏi này, người phỏng vấn thực ra không hỏi để tìm câu trả lời. Điều mà họ nhìn nhận ở đây là sự tự tin, nhiệt huyết và niềm đam mê qua câu trả lời của bạn thể hiện. Đây chính là cơ hội tuyệt vời nhất để bạn thể hiện kỹ năng giao tiếp của mình và gây ấn tượng với họ. Tránh nói những điều không liên quan đến công việc như hoạt động hàng ngày hay quá đi sâu vào sở thích cá nhân không phục vụ mục đích công việc. Nên ghi nhớ rằng nhà tuyển dụng chỉ muốn biết về bạn và sự phát triển nghề nghiệp của bạn; họ muốn biết về bạn liên quan đến công việc bạn đang ứng tuyển. Ví dụ 1 My name is A and I’m 26 years old. I’ve been working as a junior chef at a Mexican restaurant for 2 years and my duties included assisting the head chef and preparing salads. I have always been interested in food and cooking which was why I chose to follow this career path. I studied at X college, where I gained my first-level cooking diploma. Ví dụ 2 My name is B. I’m 24 years old and I live in Hanoi. I have 3 years’ experience in Marketing. In my free time, I usually watch movies, read books about Marketing, and read news on the Internet. I am not easily stressed out. I can speak English fluently and this is my favorite language. Ví dụ 3 My name is Vu. I am 28 years old. I completed my Business Administration degree in 2012 from Vietnam National University. I have worked as a headhunter for Navigos Search company for 5 years from a fresher to a manager. My qualifications and work experience make me a suitable candidate for the profile. I am looking to join your organization to explore new dimensions and for the further development of my skills. What are your strengths? Đối với câu hỏi này, điều người phỏng vấn thực sự đang tìm kiếm là bạn nghĩ tích cực như thế nào về bản thân. Không có câu trả lời đúng hay sai cho câu hỏi này. Tuy nhiên, thế mạnh của bạn nên có liên quan đến công việc, đặc biệt là đến vị trí mà bạn đang ứng tuyển. Hãy coi câu hỏi này như một cơ hội để quảng cáo bản thân – bạn là sản phẩm, bây giờ hãy tiếp thị chính mình. Điều cần nhớ ở đây là không chỉ liệt kê một số tính từ ai cũng có thể làm được điều này. Thay vào đó, hãy sử dụng các ví dụ để hỗ trợ quan điểm của bạn. Ví dụ 1 I believe my greatest strength is my ability to solve problems quickly and efficiently. I can see many aspects of a problem, which makes me eligible to complete my work even in challenging conditions. Solving that problem allowed me to become a better communicator. I think that my ability to see all aspects of a problem will help me to collaborate better with my team members. Ví dụ 2 I’m a punctual person. I always arrive early and complete my work on time. My previous job had a lot of deadlines and I made sure that I was organized and adhered to respected all my jobs. Also, I consider myself to be a team player. I like to work with other people and I find that it’s much easier to achieve something when everyone works together and communicates well. What are your weaknesses? Câu hỏi này thường là một “cái bẫy”. Trả lời quá thành thực về điểm yếu thì người tuyển dụng có thể đánh giá thấp, mà nếu nói bản thân không có điểm yếu gì cũng hợp lí. Vậy nên, bạn không cần phải quá tiêu cực về bản thân, hãy đưa ra một số yếu điểm không quá ảnh hưởng nghiêm trọng đến công việc và nhớ nêu lên cách khắc phục. Ví dụ 1 I sometimes am slower in completing my tasks compared to others because I really want to get things right. I will double or sometimes triple-check documents and files to make sure everything is accurate. Ví dụ 2 I tend to be too harsh and often criticize myself. Whenever I complete a project, I feel that I can do better for the job even though I still receive positive feedback from colleagues and customers. This often makes me overwork and makes me feel exhausted. Over the past few years, I’ve tried to take the time to look at my performance objectively and celebrate those victories. This not only improved my work and confidence but also helped me appreciate my team and other support systems that are always behind me in everything I do. Ví dụ 3 I’m not really good at designing. However, currently, I’m taking a design class to improve my skill. The class is expected to end in 1 month so my design skill will get better soon. What do you know about us? Với câu hỏi này, bạn hãy cố gắng kể ra càng nhiều điều bạn biết càng tốt vì điều đó sẽ thể hiện cho nhà tuyển dụng thấy bạn đã có sự chuẩn bị và bạn muốn có vị trí này. Ví dụ ABC Company has a great work environment and a place where strong contributors are rewarded. I want to work for a company with opportunities and I know ABC Company provides these things. Why do you want this job? Đây là cơ hội để bạn bày tỏ với nhà tuyển dụng những gì bạn biết về công việc và công ty. Hãy thể hiện nguyện vọng làm việc và cống hiến đối với công việc mà mình ứng tuyển. Ví dụ I have considerable experience in Marketing. I can easily adapt to changes and I am willing to learn. Besides, I have always wanted to work in the field of F&B Food & Beverage and spent so much time reading about this industry. With my knowledge and enthusiasm, I think I can do well in this position. Why did you leave your last job? Hãy thành thật đối với câu hỏi phỏng vấn tiếng Anh này, nhưng tuyệt đối không được nói xấu về công ty cũ, về lãnh đạo nơi bạn đã làm việc. Thay vào đó, bạn nên đưa ra câu trả lời khôn ngoan những kỳ vọng về một công việc tốt trong tương lai. Ví dụ Although the boss was very nice and the working environment was really suitable for me, I still didn’t like the job because the company was very far from my house. Every day I wasted so much time traveling and it was very tiring. That’s why I left the job. Lời Kết Trên đây là những câu trả lời tiếng Anh hay và thông dụng mà KISS English muốn chia sẻ với bạn. Hy vọng bài viết này hay và bổ ích với các bạn. Chúc các bạn có thể áp dụng những mẫu câu này trong cuộc sống.
Củng cố khả năng giao tiếp tiếng Anh với 160 mẫu câu hỏi kèm cách trả lời. Mỗi câu trong bài học đều phát âm và phiên dịch giúp bạn dễ dàng học và rèn luyện thêm những câu giao tiếp mà người nước ngoài hay sử dụng. Với dạng câu hỏi và trả lời thế này bạn nên luyện tập thường xuyên với người khác để tạo sự tự tin cũng như phản xạ nhanh nhạy khi sử dụng tiếng anh. Học tiếng anh qua các hoạt động sinh hoạt hằng ngày Sách học tiếng anh giao tiếp Everyday Conversations English Sách Talk Time Everyday English Conversation [Ebook + Audio] 160 câu tiếng anh hỏi và trả lời thông dụng Excuse me, are you English? Xin lỗi, bạn là người Anh phải không? No. I’m American. Không. Tôi là người Mỹ. Do you speak english? Bạn có nói tiếng Anh không? A little, but not very well. Một chút, nhưng không tốt lắm. What do you do? Bạn làm nghề gì? I’m a student. Tôi là sinh viên. How old are you? Bạn bao nhiêu tuổi? I’m 26 years old. Tôi 26 tuổi. Are you married? Bạn có gia đình chưa? No. I’m not married. Chưa. Tôi chưa có. How long have you been here? Bạn ở đây bao lâu rồi? About 2 years. Khoảng 2 năm. How many children do you have? Bạn có mấy người con? I have three children, two girls and one boy. Tôi có ba người con, 2 gái và 1 trai. How many languages do you speak? Bạn nói được bao nhiêu ngôn ngữ? I speak two languages. Tôi nói được 2 ngôn ngữ. How are you? Bạn khỏe không? I’m fine, and you? Tôi khỏe, còn bạn? Would you like to have coffee? Bạn có muốn uống cafe không? No. Thanks. I like tea. Không. Cảm ơn. Tôi thích trà. How about a cup of tea? Một tách trà thì sao nhỉ? It sounds good. Nghe được đó. What are you planning to do today? Hôm nay bạn định làm gì? I’m not sure. Tôi chưa biết chắc nữa. Would you like a drink? Bạn có muốn uống gì không? Sure, let’s go. Chắc chắn rồi, đi thôi. Are you ready? Bạn đã sẵn sàng chưa? Yes. I’m ready. Vâng. Tôi đã sẵn sàng? Do you need a few minutes? Bạn có cần một vài phút không? I think we’re ready. Tôi nghĩ chúng rôi đã sẵn sàng. Anything else? Còn gì không? Nothing else. Không còn gì cả. Who would you like to speak to? Bạn muốn nói chuyện với ai? I’d like to speak to Mr. Smith please. Tôi muốn nói chuyện với ông Smith. When will he be back? Khi nào ông ấy quay lại? He’ll be back in 20 minutes. Ông ấy sẽ trở lại trong 20 phút. What time does it start? It starts at 8 o’clock. What will the weather be like tomorrow? Ngày mai thời tiết thế nào nhỉ? It’s suppose to rain tomorrow. Trời có thể mưa vào ngày mai. Are you afraid? Bạn có sợ không? No. I’m not afraid. Không. Tôi không sợ. Are you allergic to anything? Bạn có dị ứng vói thứ gì không? Yes. I’m allergic to seafood. Có. Tôi dị ứng hải sản. Are you hungry? Bạn có đói không? Yes. I’m hungry. Vâng. Tôi đói. Are you sick? Bạn ốm hả? Yes. I’m sick. Vâng. Tôi ốm. Are you sure? Bạn có chắc không? No. I’m not sure. Không. Tôi không chắc. Can you swim? Bạn có biết bơi không? Yes. I can swim. Có. Tôi biết bơi. Do you have a girlfriend? Bạn có bạn gái không? No. I don’t have a girlfriend. Không. Tôi không có bạn gái. Do you have any vacancies? Bạn còn phòng ghế trống không? Sorry, we don’t have any vacancies. Xin lỗi, chúng tôi không còn phòng ghế trống. Do you take credit card? Bạn có nhận thẻ tín dụng không? Sorry, we only accept cash. Xin lỗi, chúng tôi chỉ nhận tiền mặt. Do you understand? Bạn có hiểu không? Yes. I understand. Có. Tôi hiểu. How far is it? Khoảng cách bao xa? About 20 kilometers. Khoảng 20 cây số. How does it taste? Cái đó có vị thế nào? It’s delicious! Nó ngon! What is your job? Bạn làm nghề gì? I’m self-employed. Tôi tự làm chủ. How much do you have? Bạn có bao nhiêu tiền? I don’t have any money. Tôi không có đồng nào. What’s today’s date? Hôm nay là ngày mấy? October 22nd. Ngày 22 tháng 10. How much is it to go to Hanoi? Tới Hà Nội giá bao nhiêu? It’s 50 dollars. Giá 50 đô. Is it raining? Trời đang mưa à? Yes. It’s raining. Vâng. Trời đang mưa. What does he do? Anh ấy làm nghề gì? He is a farmer. Anh ấy là nông dân. What does this mean? Cái này có nghĩa là gì? That means friend. Nó có nghĩa là bạn bè. What time is check out? Mấy giờ trả phòng? 1130pm 1130 tối. What time is it? Bây giờ là mấy giờ? It’s a quarter past seven. Bây giờ là 7 giờ 15. What size? Cỡ mấy? Size 8. Cỡ 8. What’s your name? Tên của bạn là gì? My name is Tim. Tôi tên là Tim. Where’s the closest hotel? Khách sạn gần nhất ở đâu? There’s a hotel over there, but I don’t think it’s very good. Có khách sạn ở đằng kia, nhưng tôi không nghĩ là nó tốt lắm. Where are you leaving? Khi nào bạn sẽ đi? I’m leaving tomorrow. Ngày mai tôi sẽ đi. When is your birthday? Sinh nhật của bạn khi nào? My birdthday is May 17th. Sinh nhật của tôi là ngày 17 tháng 5. Where are you from? Bạn từ đâu tới? I’m from Vietnam. Tôi đến từ Việt Nam. Where would you like to go? Bạn muốn đi đâu? I’d like to go home. Tôi muốn về nhà. How’s the weather? Thời tiết thế nào? It’s going to be hot today. Hôm nay trời sẽ nóng. Where does it hurt? Đau ở đâu? It hurts here. Đau ở đây. When do you get off work? Khi nào bạn xong việc? I get off work at 6pm. Tôi xong việc lúc 6 giờ chiều. How’s business? Việc làm ăn thế nào? Business is good. Việc làm ăn tốt. One way or round trip? Một chiều hay khứ hồi? A one way. Một chiều. Where is an ATM? Máy rút tiền tự động ở đâu? Behind the bank. Sau ngân hàng. Where’s the pharmacy? Hiệu thuốc ở đâu? It’s near the supermarket. Nó gần siêu thị. Are you busy? Bạn có bận không? Yes. I have a lot of things to do. Có. Tôi có nhiều việc phải làm. Is it ready? Nó đã sẵn sàng chưa? Everything is ready. Mọi thứ đã sẵn sàng. What are you doing? Bạn đang làm gì vậy? I’m cleaning my room. Tôi đang lau phòng. Are you okay? Bạn ổn không? Yes. I’m okay. Có. Tôi ổn mà. How was that film? Bộ phim đó như thế nào. It was very interesting. Nó rất thú vị. Can I help you? Tôi có thể giúp gì không? Yes, I’m looking for a sweater. Vâng, tôi đang tìm cái áo len. What is wrong? Chuyện gì thế? Nothing. I’m fine. Không có gì. Tôi ổn. What do you call this? Bạn gọi cái này là gì? It’s an umbrella. Nó là cái dù. Where did you go on holiday? Bạn đã đi đâu vào kì nghỉ? We went to Vietnam. Chúng tôi đi Vietnam. Why did you go shopping? Vì sao bạn đi mua săm? I needed a new shirt. Tôi cần cái áo sơ mi mới. Can you play tennis? Bạn có chơi tennis được không? Yes, I can play tennis. Vâng, tôi có thể chơi tennis. Excuse me, is this seat taken? Xin lỗi, chỗ này có ai ngồi chưa? No. it isn’t. Chưa. Chưa ai ngồi cả. Would you mind moving over one? Bạn có thể di chuyển lên trên không? No, not at all. Không, không được. How much is it? Nó giá bao nhiêu? It’s $50. Nó giá 50 đô. How much altogether? Tất cả bao nhiêu? 10 dollars. 10 đô. How much are these earrings? Đôi bông tai này giá bao nhiêu? 50 cents. 50 xu. How much does this cost? Cái này giá bao nhiêu? It’s $50. Nó giá 50 đô. Are they the same? Chúng giống nhau chứ? Yes. They’re the same. Đúng rồi. Chúng giống nhau. It’s 15 dollars. Nó giá 15 đô. Can I try it on? Tôi có thể thử nó không? Sure, the changing rooms are over there. Chắc chắn rồi, phòng thử đồ ở đằng kia. What’s that? Con gì vậy? It’s a dog! Nó là con chó! May I open the window? Tôi có thể mở cửa sổ không? Certainly. Tất nhiên rồi Is this your shirt? Cái áo sơ mi này của anh à? No. It’s my father’s shirt. Không, nó là áo sơ mi của ba tôi. Whose is this? Cái này là của ai? It’s Jack’s. Nó là của Jack. How is she? Cô ấy thế nào? She’s pretty. Cô ấy thật xinh đẹp. What seems to be the problem? Hình như đang có vấn đề gì thì phải? I can’t find my laptop. Tôi không tìm thấy cái laptop của tôi. How much money do you have? Bạn có bao nhiêu tiền? I only have 7 dollars. Tôi chỉ có 7 đô. How much do you make? Bạn kiếm bao nhiêu tiền? 5 dollars per hour. 5 đô một giờ. Link tải Ebook + Mp3 160 câu tiếng anh giao tiếp hỏi và trả lời Tiếng Anh ABC hi vọng với 160 câu tiếng anh giao tiếp trên đây giúp bạn cải thiện được khả năng giao tiếp tiếng anh của mình. Chúc các bạn học tốt.
Bạn đã biết cách nói và trả lời những lời cảm ơn trong tiếng Anh ở nhiều ngữ cảnh giao tiếp khác nhau bằng tiếng Anh chưa? Để giúp bạn có thể đơn giản, dễ dàng thể hiện những lời cảm ơn chân thành, sâu sắc bằng nhiều cách khác nhau, chúng tôi xin giới thiệu đến bạn đọc những câu cảm ơn và trả lời bằng tiếng Anh hay nhất dưới câu nói cảm ơn bằng tiếng Anh hay dùng trong giao tiếp thông thườngNhững câu nói cảm ơn bằng tiếng Anh hay dùng trong giao tiếp thông thườngNhững câu cảm ơn bằng tiếng Anh thường dùng trong văn viết trang trọngNhững câu cảm ơn bằng tiếng Anh thường gặp trong những trường hợp trang trọng, lịch sựCách nói cảm ơn trong email bằng email1. Thank you for your consideration Cảm ơn ban về sự cân nhắc, xem xét2. Thank you again for everything you’ve done Cảm ơn bạn một lần nữa vì tất cả những gì bạn đã làm3. Thank you for the information Cảm ơn bạn về thông tin4. Thank you for contacting us Cảm ơn bạn đã liên hệ với chúng tôi 5. Thank you for your prompt reply Cảm ơn bạn đã trả lời nhanh chóng6. Thank you for all your assistance Cảm ơn vì tất cả sự giúp đỡ của bạn 7. Thank you for raising your concerns Cảm ơn bạn đã nêu lên mối quan tâm của bạn8. Thank you for your understanding Cảm ơn sự hiểu biết của bạn9. Thank you for your kind cooperation Cảm ơn sự hợp tác tốt đẹp của bạn10. Thank you for your attention to this matter Cảm ơn bạn đã chú ý đến vấn đề này Những mẫu câu đáp lại lời cảm ơn của ai đó bằng tiếng AnhMột số tình huống cảm ơn cụ thểCảm ơn các thành viên trong gia đình bằng tiếng AnhCảm ơn giáo viên bằng tiếng AnhCác câu cảm ơn trong tiếng Anh để bày tỏ sự cảm kích với những người nhân viên dịch vụ– Thanks! Cảm ơn!– Thanks a lot! Cảm ơn nhiều!– Many thanks! Cảm ơn nhiều!– Thanks to you! Cảm ơn bạn!– Thank you very much! Cảm ơn bạn rất nhiều!– Thank you so much! Cảm ơn bạn rất nhiều!– How can I ever thank you? Tôi thật sự nên cảm ơn bạn như thế nào đây?– How can I ever possibly thank you? Làm sao mà tôi có thể cảm ơn bạn đây?– Thanks a million for… ! Triệu lần cảm ơn dành cho…!– Sincerely thanks Thành thật cám ơn– Thank you in advance Cám ơn bạn trước– You are so kind Bạn quá tốt– I really appreciate it! Tôi thực sự rất lấy làm cảm kích về điều đó!– I really appreciate your help with my job! Tôi thực sự cảm kích trước sự giúp đỡ của bạn cho công việc này của tôi!– I am grateful for having you as a friend! Tôi rất lấy làm biết ơn vì có một người bạn như bạn!– Nothing can express my appreciation! Không điều gì có thể diễn tả được sự cảm kích của tôi!– I am truly grateful to you.Tôi thật lòng mang ơn cậu– I will have to thank you for the success today Có được sự thành công hôm nay là nhờ vào anh– Thank you but I can do handle it Cám ơn nhưng tôi có thể làm được– I don’t know how to thank you Tôi không biết phải cám ơn bạn như thế nào– I would never forget your kindness Tôi sẽ không bao giờ quên lòng tốt của bạn– Thank you from the bottom of my heart for everything! Thật lòng cám ơn anh vì tất cả mọi thứ – You did help me a lot Bạn đã giúp tôi quá nhiều rồi– Thank you, I truly appreciate your contribution to our company! Cảm ơn, tôi thật lòng trân trọng sự đóng góp của bạn dành cho công ty!– This is what I expected Đây chính là cái tôi mong muốn– Thank you for treating me so kind Cám ơn vì anh đã đối xử quá tốt với em– Thank you for the lovely gift Cám ơn vì món quà dễ thương– Thank you for the time Cám ơn anh đã dành thời gian cho em– Thank you for your compliment Cám ơn lời khen của bạn– Thank you anyway Dù sao cũng cảm ơn anh– I don’t know how to respond to you.Tôi không biết làm thế nào để báo đáp lại bạn– You are my life saver Bạn là ân nhân của đời tôi– Thank you for coming Cám ơn vì đã đến– Thank you for this delicious meal Cám ơn em vì bữa cơm ngon miệng này– How can I show how grateful for what you have done for me? Làm thế nào tôi có thể bày tỏ lòng biết ơn về những gì bạn đã làm cho tôi?– Thank you, without your support, I couldn’t have made such progress in learning English like this!! Cảm ơn bạn, nếu không có sự giúp đỡ của bạn, tôi không thể có được sự tiến bộ như vậy trong việc học tiếng Anh như thế này!Xem lại 10 Phương Pháp Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Như Người Bản Địa Ngay Tại NhàNhững câu cảm ơn bằng tiếng Anh thường dùng trong văn viết trang trọng– Many thanks for your email. Cảm ơn email của anh/chị.– I’m glad to hear from you. Tôi rất vui mừng khi nghe tin từ anh/chị.– I greatly appreciate your kind words. Tôi rất trân trọng thông tin của anh/chị.– I am so grateful that you have considered my problem. Tôi rất cảm ơn khi bạn đã cân nhắc về vấn đề của tôi.– Thank you for your consideration. Cảm ơn về sự cân nhắc của bạn.Những câu cảm ơn trong tiếng Anh thường dùng trong văn viếtNhững câu cảm ơn bằng tiếng Anh thường gặp trong những trường hợp trang trọng, lịch sự– How kind you are to help me. Thật tốt khi bạn có thể giúp đỡ cho tôi.– Thank you for spending time with me. Cảm ơn đã dành thời gian cho tôi.– Thank you for sharing this with me. I really appreciate that. Cảm ơn đã chia sẻ với tôi về vấn đề này. Tôi thực lòng trân trọng về điều đó.– Many thanks for your assistance in our job. Rất cảm ơn sự giúp đỡ của anh/chị trong công việc này của chúng tôi.Xem thêm chia buồn trong tiếng AnhCách nói cảm ơn trong email bằng email1. Thank you for your consideration Cảm ơn ban về sự cân nhắc, xem xétNếu bạn đang yêu cầu lợi ích hoặc cơ hội, chẳng hạn khi ứng tuyển vào một công việc mới, hãy kết thúc email bằng câu Thank you again for everything you’ve done Cảm ơn bạn một lần nữa vì tất cả những gì bạn đã làmCâu này thường được dùng khi bạn cảm ơn người nhận ở phần mở đầu email và muốn cảm ơn lần nữa vì thấy cảm kích những hành động của họ trong quá Thank you for the information Cảm ơn bạn về thông tinNếu bạn hỏi thông tin cần biết và người nhận được mail của bạn dành thời gian để trả lời, hãy dùng câu này để chứng tỏ bạn thấy biết ơn và trân trọng hành động của họ. Bạn có thể dùng “about” hoặc “regarding” để chỉ thông tin cụ thể được cung cấp. Ví dụ “Thank you for information about your current cargo.” Cảm ơn thông tin về lượng hàng hóa hiện tại của bạn.Cách nói cảm ơn bằng tiếng Anh trong email giao tiếp công việcXem thêm từ vựng tiếng Anh về cảm xúc con người4. Thank you for contacting us Cảm ơn bạn đã liên hệ với chúng tôi Khi khách hàng gửi email để hỏi về dịch vụ công ty của bạn cung cấp, thì bạn hãy bắt đầu thư bằng câu trả lời như thế này, thể hiện bạn đánh giá cao sự thắc mắc của khách hàng. Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng với các giới từ khác như “ about”, “regarding”, chẳng hạn như là “Thank you for contacting us about the quality of the product.” Cảm ơn bạn đã liên hệ với chúng tôi về chất lượng của sản phẩm.5. Thank you for your prompt reply Cảm ơn bạn đã trả lời nhanh chóngEmail này dùng để thể hiện sự biết ơn của bạn khi khách hàng hoặc đồng nghiệp trả lời trong thời gian nhanh chóng. Trong trường hợp, họ không trả lời bạn nhanh chóng, bạn chỉ cần bỏ từ “prompt” nhanh chóng trong câu phía trên hoặc bạn có thể sử dụng bằng câu “Thank you for getting back to me” Cảm ơn bạn vì đã phản hồi thắc mắc của tôi.6. Thank you for all your assistance Cảm ơn vì tất cả sự giúp đỡ của bạn Nếu ai đó hết lòng giúp đỡ bạn hết sức có thể, hãy dành lời cảm ơn tới họ. Để thể hiện lòng biết ơn chân thành, bạn có thể kèm theo câu “I really appreciate your help in resolving the problem” Tôi thực sự cảm kích bạn vì bạn đã giúp đỡ cho tôi giải quyết vấn đề.7. Thank you for raising your concerns Cảm ơn bạn đã nêu lên mối quan tâm của bạnCâu nói này thể hiện bạn coi trọng, đánh giá cao sự tham gia nghiêm túc của người khác trong một việc gì đó. Bạn cũng có thể nói câu có nghĩa tương đồng “Thank you for your feedback” Cảm ơn về sự phản hồi của bạn.8. Thank you for your understanding Cảm ơn sự hiểu biết của bạnĐây không phải câu mang nghĩa cảm kích người đọc đã hiểu được vấn đề mà bạn viết. Bạn dùng nó để thể hiện sự biết ơn trước nếu việc bạn làm hoặc đưa ra những yêu cầu của bạn có thể gây ra không thoải mái cho người nhận email Cảm ơn bạn đã hiểu cho tôi.9. Thank you for your kind cooperation Cảm ơn sự hợp tác tốt đẹp của bạnNếu những câu phía trên thường đặt ở vị trí đầu email nhằm cảm ơn người đọc về sư việc trong quá khứ thì câu cảm ơn ở phần cuối email hướng đến hành động trong tương tiếp bằng email đúng cách sẽ giúp bạn dễ dàng thành công hơn trong công việcBạn dùng câu này khi cần người nhận email đưa ra lời khuyên, giúp đỡ việc gì đó và thể hiện sự biết ơn họ trước. Bạn có thể bổ sung thêm từ “in advance” vào trong câu “Thank you in advance for this partnership.” Cảm ơn bạn trước về sự hợp tác này.10. Thank you for your attention to this matter Cảm ơn bạn đã chú ý đến vấn đề này Giống câu ở trên, câu này chỉ ra bạn chân thành biết ơn sự giúp đỡ của người đọc. Cách thể hiện này chú trọng yêu cầu của bạn là rất cần thiết và người đọc nên đặc biệt quan tâm.– Any time Lúc nào cũng vậy thôi, có chi đâu– Don’t mention it Có gì đâu– It was my pleasure Đó là niềm vinh hạnh của tôi– It was nothing Không có gì– My pleasure Niềm vinh hạnh của tôi– No big deal Chẳng có gì to tát cả– Oh it was the least I could do Ồ, đó là điều duy nhất mà tôi có thể làm– Think nothing of it Đừng bận tâm về điều đó– You’re welcome Không có chi đâu Xem thêm câu cảm thán trong tiếng AnhMột số tình huống cảm ơn cụ thểNgoài những lời cảm ơn trong tiếng Anh mà chúng tôi chia sẻ ở phía trên, trong cuộc sống cũng có những lúc phải thể hiện lòng biết ơn đến những người thân, bạn bè xung quanh bạn. Hãy cùng chúng tôi điểm qua một số câu cảm ơn trong những trường hợp giao tiếp nhất định, và đây sẽ là một vài bí quyết học tiếng Anh hiệu quả cho bạn ơn các thành viên trong gia đình bằng tiếng AnhThank you to the whole family for always supporting and trusting me in every decision Cảm ơn cả nhà đã luôn ủng hộ và tin tưởng quyết định của con.Thank you for being such a great father, teacher and friend Cảm ơn vì đã là một người bố, một thầy giáo và một người bạn tuyệt vời.Thank you for your protection for our family. I feel safe knowing you always beside me Cảm ơn bố luôn bảo vệ gia đình chúng ta Con cảm thấy an toàn khi biết có bố luôn cạnh bên.You are always a great sister. I can’t show how grateful I am for what you did Chị luôn là một người chị tuyệt vời Em không thể diễn tả hết được lòng biết ơn của em với những thứ chị đã làm vì em.Cảm ơn giáo viên bằng tiếng AnhI want to say that I enjoyed your speech. It contains a lot of useful information and has inspired me. You’re good to have invited me to join. Tôi muốn nói rằng tôi rất thích bài phát biểu của bạn. Nó chứa rất nhiều thông tin và đã truyền cảm hứng cho tôi. Bạn thật tốt khi đã mời tôi cùng tham gia.I am touched by your act of kindness in rescuing wildlife in Africa Tôi thực sự xúc động bởi việc làm tốt đẹp của bạn về giải cứu động vật hoang dã ở Châu Phi.I am eternally grateful for everything you’ve taught me Em rất chân thành cảm ơn những gì thầy/ cô đã dạy cho em.As a supervisor, you are truly an inspirational to your staff. I’m very much obliged to you for that Là một người quản lý, anh thật sự truyền cảm hứng cho tất cả nhân viên. Tôi thực sự biết ơn anh về những thứ đã làm.Các câu cảm ơn trong tiếng Anh để bày tỏ sự cảm kích với những người nhân viên dịch vụỞ Việt Nam, những công việc dịch vụ trước đây rất bị xem thường. Nhưng với các nước Châu Âu, họ đánh giá rất cao về chất lượng dịch vụ khách hàng và không bao giờ ngần ngại cũng như luôn thể hiện lòng cảm kích với các nhân quality of your excellent customer service is commendable.Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tuyệt vời của bạn thật đáng khen ngợi.I wanted you to know how much I appreciate the excellent service provided by your staff Tôi muốn bạn biết rằng tôi đánh giá cao chất lượng dịch vụ của những nhân viên phục vụ.We can feel your dedication in this restaurant. I am very touched for your thoughtfulness in every dish Chúng tôi có thể cảm thấy tâm huyết của bạn trong nhà hàng này. Tôi rất cảm kích trước sự chu đáo của bạn trong mỗi món ănHy vọng những câu nói cảm ơn trong tiếng Anh mà AMA chia sẻ ở bài viết này sẽ có ích cho bạn trong việc giao tiếp tiếng Anh. Rất cảm ơn bạn đã đọc bài viết này!
Với những bạn sinh viên mới ra trường sẽ chưa có nhiều kinh nghiệm phỏng vấn xin việc bằng Tiếng anh. Trần Hoài Kha xin chia sẻ 30 câu hỏi và trả lời phỏng vấn xin việc bằng Tiếng anh để các bạn tham khảo. 1. Tell me a little about yourself. Hãy nói sơ qua cho tôi nghe về bản thân của bạn I attended Da Nang University of Economics where I majored in Hospitality Management. I'm a hard worker and I like to take on a variety of challenges. My hobbies include badminton, reading book and swimming. Tôi học tại Đại học Kinh tế Đà Nẵng, nơi tôi theo học chuyên ngành Quản trị khách sạn. Tôi là một người làm việc chăm chỉ và tôi muốn đón nhận nhiều thử thách khác nhau. Sở thích của tôi gồm cầu lông, đọc sách và bơi lội. 2. What are your strengths? Thế mạnh của bạn là gì? My strongest trait is in customer service. I listen and pay close attention to my customer's needs and I make sure they are more than satisfied. And I'm good at keeping a team together and producing quality work in a team environment. Điểm mạnh nhất của tôi là về dịch vụ khách hàng. Tôi lắng nghe và chú ý kỹ tới nhu cầu khách hàng của tôi và tôi chắc chắn rằng họ còn hơn cả hài lòng. Tôi giỏi duy trì cho nhóm làm việc với nhau và luôn đạt được chất lượng công việc trong một môi trường đồng đội. 3. What are your weaknesses? Điểm yếu của bạn là gì? This might be bad, but in college I found that I procrastinated a lot. I realized this problem, and I'm working on it by finishing my work ahead of schedule. Điều này có thể là xấu, nhưng ở đại học, tôi thấy rằng tôi thường hay trì hoãn. Tôi đã nhận ra vấn đề này, và tôi đang cải thiện nó bằng cách hoàn thành công việc trước thời hạn. 4. What are your short term goals? Các mục tiêu ngắn hạn của bạn là gì My short term goal is to find a position where I can use the knowledge and strengths that I have. I want to partake in the growth and success of the company I work for. Mục tiêu ngắn hạn của tôi là tìm một vị trí mà tôi có thể sử dụng kiến thức và thế mạnh mà tôi có. Tôi muốn cùng chia sẻ sự phát triển và thành công của công ty mà tôi làm việc cho họ. 5. What are your long term goals? Mục tiêu dài hạn của bạn là gì? I want to become a valued employee of a company. I want to make a difference and I'm willing to work hard to achieve this goal. I don't want a regular career, I want a special career that I can be proud of. Tôi muốn trở thành một nhân viên được quý trọng của một công ty. Tôi muốn tạo nên sự khác biệt và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ để đạt được mục tiêu này. Tôi không muốn có một sự nghiệp bình thường, tôi muốn có một sự nghiệp đặc biệt mà tôi có thể tự hào. 6. If you could change one thing about your personality, what would it be and why? Nếu bạn có thể thay đổi một điều về tính cách của bạn, thì đó là gì và tại sao? I get easily frustrated at people who don't work very hard. But I know people have different work styles and different work habits. So if I could change something, I would like to be more understanding. Tôi dễ thất vọng với những người làm việc không chăm chỉ. Nhưng tôi biết mọi người đều có những phong cách và thói quen làm việc khác nhau. Vì vậy, nếu tôi có thể thay đổi một điều gì đó, tôi muốn có khả năng tỏ ra khoan thứ/thông cảm nhiều hơn. 7. What does success mean to you? Theo bạn thành công có nghĩa là gì? Success means to achieve a goal I have set for myself. Thành công có nghĩa là đạt được mục tiêu mà tôi đã đặt ra cho bản thân mình. 8. What does failure mean to you? Theo bạn thất bại có nghĩa là gì? I think to fail at something is making a mistake and not learning anything from it. Tôi nghĩ rằng thất bại trong việc gì đó là phạm sai lầm và không học được bất cứ điều gì từ nó. 9. Are you an organized person? Bạn có phải là người có tổ chức không? I think I'm quite organized. I like my documents and papers in a way where I can retrieve them quickly. I also organize my work in a way where it's easy to see exactly what I'm doing Tôi nghĩ là tôi khá có tổ chức. Tôi thích các tài liệu và giấy tờ của tôi ở nơi mà tôi có thể lấy chúng nhanh chóng. Tôi cũng tổ chức công việc của tôi theo cách để dễ dàng thấy được chính xác những gì tôi đang làm. 10. In what ways do you manage your time well? Bạn quản lý thời gian của mình theo những cách nào? I manage my time well by planning out what I have to do for the whole week. It keeps me on track and even helps me to be more efficient. Tôi quản lý thời gian của mình tốt bằng cách lập kế hoạch cho những việc tôi phải làm trong cả tuần. Nó giữ cho tôi theo dõi việc việc đang làm và thậm chí giúp tôi đạt hiệu quả cao hơn. 11. How do you handle change? Bạn đối phó với sự thay đổi thế nào? I've experienced many changes previously. I handle the situation by quickly coming up to speed on the changes and applying myself to make them a success. Trước kia tôi đã trải qua nhiều sự thay đổi. Tôi đối phó tình hình này bằng cách nắm bắt thật nhanh thông tin về những thay đổi và làm việc cật lực để phù hợp với những thay đổi đó. 12. How do you make important decisions? Làm thế nào để bạn đưa ra các quyết định quan trọng? Important decisions are made by knowledge through information and wisdom through experience. I'll gather all the information I can and then apply my experience while analyzing the information. With this combination, I'm confident I'll make the correct important decisions. Những quyết định quan trọng được đưa ra bằng sự hiểu biết thông qua thông tin và bằng sự sáng suốt thông qua kinh nghiệm. Tôi sẽ thu thập tất cả các thông tin mà tôi có thể tìm thấy và sau đó áp dụng kinh nghiệm của mình trong lúc phân tích các thông tin này. Bằng sự kết hợp này, tôi tin là tôi sẽ đưa ra được các quyết định quan trọng đúng. 13. Do you work well under pressure? Bạn có làm việc tốt khi bị áp lực không? During times of pressure, I try to prioritize and plan as much as I can. After I'm organized, I really just put my head down and work hard in a smart way. I don't let the pressure affect me. So I believe I work well under pressure. Trong những lần bị áp lực, tôi cố gắng ưu tiên lập kế hoạch nhiều đến mức tối đa. Sau khi tôi sắp xếp xong, thực ra tôi chỉ cần vùi đầu vào làm việc chăm chỉ theo một cách thông minh. Tôi không để áp lực ảnh hưởng đến tôi. Vì vậy, tôi tin rằng tôi làm việc tốt khi bị áp lực. 14. Which category do you fall under? A person who anticipates a problem well, or a person who reacts to a problem well? Bạn được xếp vào loại người nào? Một người lường trước được một rắc rối giỏi, hay một người phản ứng lại một rắc rối giỏi? I think it's good to be good at both. But in my experience, I realized I react to problems better. Tôi nghĩ nếu là cả hai thì tốt. Nhưng theo kinh nghiệm của tôi, tôi nhận ra tôi phản ứng lại những rắc rối giỏi hơn. 15. Are you a risk taker or do you like to stay away from risks? Bạn là người chấp nhận rủi ro hay bạn là người tránh xa những rủi ro? I think it's important to take some risks. I keep the options open and if the reward justifies the risks, I would definitely try. So I'm more of a risk taker. Tôi nghĩ liều lĩnh quan trọng lắm. Tôi chưa quyết định bây giờ và nếu phần thưởng biện minh cho những rủi ro, thì nhất định tôi sẽ thử. Do đó, tôi là người chấp nhận rủi ro nhiều hơn. 16. Why should I hire you? Tại sao tôi nên thuê bạn? There are two reasons I should be hired. First, my qualifications match your needs perfectly. Second, I'm excited and passionate about this industry and will always give 100%. Có hai lý do các anh nên thuê tôi. Thứ nhất, khả năng của tôi hoàn toàn phù hợp với các nhu cầu của các anh. Thứ hai, tôi thích và say mê ngành công nghiệp này và sẽ luôn luôn cống hiến 100% sức lực của mình cho công việc. 17. Tell me about a time you made a mistake. Hãy nói cho tôi nghe một lần bạn mắc phải khuyết điểm I was given a project to complete in a week. I understood the project, but I misinterpreted one section. After completing the project, I was told by my manager that it was done incorrectly. I really made a mistake by assuming incorrectly in one of the sections instead of asking for clarification. I learned not to assume through the mistake I made. Tôi được giao cho một dự án phải hoàn thành trong vòng một nắm được dự án đó nhưng lại hiểu sai 1 phần dự án. Sau khi hoàn thành dự án, người quản lý của tôi đã nói với tôi dự án đã hoàn thành không đúng. Tôi thật sự mắc sai lầm do đã giả định sai một trong các phần của dự án thay vì hỏi để được giải thích chi tiết. Tôi nhận ra là không được giả định thông qua sai lầm mà tôi đã mắc phải. 18. What extracurricular activities were you involved in? Bạn đã tham gia các hoạt động ngoại khóa gì? I was involved in our school newspaper. I was one of the writers for two years. Tôi đã tham gia vào tờ báo của trường. Tôi là một trong những người viết khoảng hai năm. 19. How would your best friend describe you? Bạn thân nhất của bạn nói về bạn như thế nào? I think my best friend would say that I'm very responsible. Whenever our group of friends had to coordinate an activity, they always relied on me. Tôi nghĩ bạn thân nhất của tôi nói rằng tôi rất có trách nhiệm. Bất cứ khi nào nhóm bạn của chúng tôi phải hợp tác với nhau trong một hoạt động, họ luôn luôn tin tưởng tôi. 20. How would your professor describe you? Giáo sư của bạn nói về bạn như thế nào? I think my professor would describe me as a great team member and consistent in my school work. Tôi nghĩ giáo sư của tôi nói tôi là một đồng đội tốt và kiên định trong những công việc ở trường. 21. During college, how did you spend your summer vacations? Trong thời gian học đại học, bạn đã trải qua các kỳ nghỉ hè như thế nào? Every summers, I had to work to save money for tuition and I took extra English classes. Mỗi mùa hè, tôi đã phải làm việc để để dành tiền đóng học phí và tôi tham gia các khóa học thêm Tiếng anh . 22. Did you do any internships? Bạn có đi thực tập không? Yes. I did two internships. The first internship was for A la carte Danang Beach. My position is receptionist and my second internship was for Pullman danang beach resort. Có. Tôi đã đi thực tập hai lần. Lần thực tập đầu cho Khách sạn A la carte Đà Nẵng. Vị trí của tôi là nhân viên lễ tân và lần thực tập thứ hai ở resort Pullman Đà Nẵng. 23. If you could learn something such as a new skill, what would it be? Nếu bạn có thể học một cái gì đó, chẳng hạn như một kỹ năng mới, thì đó sẽ là gì? The next thing I want to learn is how to make web pages. I think this skill can be used anywhere. If I want a personal web site, I would make it myself. Điều tiếp theo tôi muốn tìm hiểu là làm thế nào để tạo ra các trang web. Tôi nghĩ rằng kỹ năng này có thể được sử dụng bất cứ nơi nào. Nếu tôi muốn có một trang web cá nhân, tôi sẽ tự làm. 24. What is your management philosophy? Phương châm quản lý của bạn là gì? I think management should provide guidance, direction, leadership, and finally set an example to subordinates. Tôi nghĩ người quản lý nên có khả năng đưa ra sự hướng dẫn, định hướng, có tinh thần lãnh đạo, và cuối cùng là phải là tấm gương cho cấp dưới noi theo. 25. What do you expect from your manager? Bạn mong đợi gì từ giám đốc của mình? The most important thing I want from my manager is constructive feedback so I know where I need to improve. I want to continually grow and having a good manager will help me achieve my goal. Điều quan trọng nhất mà tôi muốn từ giám đốc của mình là những phản hồi mang tính xây dựng để tôi biết mình cần phải cải thiện điều gì. Tôi muốn mình liên tục phát triển và có một giám đốc tốt giúp tôi đạt được mục tiêu của mình. 26. What do you know about us? Bạn biết gì về công ty chúng tôi? I heard ABC Company has a great work environment and a place where strong contributors are rewarded. I want to work for a company with opportunities and I know ABC Company provides these things. Tôi nghe nói Công ty ABC có một môi trường làm việc tuyệt vời và là nơi những người đóng góp sẽ được tưởng thưởng. Tôi muốn làm việc cho một công ty có nhiều cơ hội và tôi biết Công ty ABC đáp ứng những cơ hội này. 27. How long have you been looking for a job? Bạn đã tìm việc trong bao lâu rồi? I sent out my resumes just last week. I'm very excited to join a company where I can help out. Tôi vừa mới gửi đơn xin việc đi hồi tuần trước. Tôi rất phấn khởi với việc được tham gia vào một công ty nơi mà tôi có thể phụng sự. 28. If you don't understand your assignment and you can't reach your boss, what would you do? Nếu bạn không hiểu về công việc của mình và bạn không liên lạc được với sếp của mình thì bạn sẽ làm gì? I would first see what the deadline is and if my manager will be back before the deadline. If not, I would leave a message on my manager's phone. Afterwards, I would ask my peers or other managers to see if they know the assignment. I believe investigating the assignment further will help me understand it. Trước tiên tôi sẽ xem khi nào là hạn chót và liệu giám đốc có kịp về trước thời hạn này không. Nếu không, tôi sẽ để lại tin nhắn thoại cho giám đốc. Sau đó, tôi sẽ hỏi đồng nghiệp hoặc c ác vị giám đốc khác để xem có ai biết về công việc này không. Tôi tin là tìm hiểu sâu hơn về công việc sẽ giúp tôi hiểu được nó. 29. How If your supervisor tells you to do something that you believe can be done in a different way, what would you do? Nếu cấp trên yêu cầu bạn làm việc gì mà bạn cho rằng mình có thể làm nó theo cách khác, bạn sẽ làm gì? I will tell my supervisor an alternative way and explain the benefits. If my supervisor is not convinced, then I'll follow his instructions. Tôi sẽ nói với cấp trên của mình một phương án thay thế và giải thích cho họ nghe về các điểm thuận lợi. Nếu tôi vẫn không thuyết phục được cấp trên, tôi sẽ làm theo chỉ dẫn của ông ấy. 30. How long do you plan on staying with this company? Bạn dự tính sẽ làm cho công ty trong bao lâu? This company has everything I'm looking for. It provides the type of work I love, the employees are all happy, and the environment is great. I plan on staying a long time. Quý công ty có mọi điều mà tôi đang tìm kiếm. Loại công việc phù hợp, nhân viên vui vẻ và môi trường làm việc thì rất tuyệt vời. Tôi dự định sẽ làm ở đây lâu dài. Trên đây là 30 câu hỏi và trả lời phỏng vấn bằng tiếng Anh khi đi xin việc, Ngoài ra, trước khi đin xin việc bạn cũng nên tìm hiểu về hệ số lương để đàm phán mức lương cho hợp lý nhé
câu trả lời bằng tiếng anh