Khi cho axit này kết hợp với axit clorua, ta được dung dịch nước cường toan có khả năng hòa tan bạch kim và vàng.Sử dụng axit nitric để sản xuất các chất hữu cơ, bột màu, sơn, thuốc nhuộm vải.Dùng làm thuốc tẩy màu- colorometric test, giúp phân biệt heroin và morphine.Axit Axit nitric được sử dụng làm tác nhân nino hoá để sản xuất nino benzen. 1. Tính chất vật lý của Axit nitric Axit nitric có công thức phân tử HNO3, nó tan lẫn với H2O ở tất cả các tỷ lệ. Axit nitric nguyên chất khan sôi ở nhiệt độ từ 85 870C. Để sản xuất axit nitric người ta thực hiện theo sơ đồ : N2 → NH3 → NO → NO2 → HNO3 có thể sản xuất được bao nhiêu tấn axit nitric (HNO3) có nồng độ 63% . Biết rằng hao hụt trong quá trình sản xuất là 15%. in progress 0. hoangkhoa 2 năm 2020-11-07T15:38:00+00:00 2020-11-07T15:38:00 đầy đủ chi tiết nhé chuyên gia giúp vs Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Cần để sản xuất 594 g xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 60% và lượng xenlulozo cần dùng là Câu hỏi: Khối lượng axit nitric cần dùng phản ứng với xenlulozơ để tạo thành 62,37 kg xenlulozơ trinitrat. Biết hiệu xuất phản ứng đạt 90%. A. 44,100 kg. B. 35,721 kg. C. 39,690 kg. D. 42,320 kg. Hãy suy nghĩ và trả lời câu hỏi trước khi HOC247 cung cấp đáp án và lời giải. Mã câu Vay Tiền Nhanh. Axit nitric HNO3 là một trong những loại hợp chất có rất nhiều ứng dụng thực tế. Và cũng vì lý do đó người ta càng quan tâm hơn đến loại chất này. Để hiểu rõ hơn những đặc điểm, tính chất cũng như những công dụng chúng đẹp lại tuyệt vời như thế nào. Theo dõi bài viết dưới đây cùng mình nhé. Axit Nitric là gì? Axit nitric là một hợp chất thuộc loại vô cơ có công thức là HNO3. Axit nitric tinh khiết là chất lỏng không màu, bay hơi mạnh trong không khí ẩm. Axit nitric là một axit độc và ăn mòn, có thể dễ cháy. Axit nitric nguyên chất không màu và chuyển màu sang màu hơi vàng do sự tích tụ của các oxit nitơ nếu để lâu. Nếu một dung dịch chứa nhiều hơn 86% axit nitric, nó được gọi là axit nitric bốc khói. Hút axit nitric đậm đặc. Axit nitric bốc khói trắng và axit nitric bốc khói đỏ, tùy thuộc vào lượng nitơ đioxit có mặt. Tính lý của Axit Nitric Tính chất vật lý Axit nitric tinh khiết là chất lỏng không màu, bốc khói nhiều trong không khí ẩm, D = 1,53 g / cm3, sôi ở 860 độ C. Ngay cả ở điều kiện thường, axit nitric tinh khiết không bền khi bị ánh sáng phân hủy, nếu nó bị phá hủy một phần, khí nitơ đioxit NO2 được giải phóng. Khí này tan trong dung dịch axit tạo cho dung dịch có màu vàng. Axit nitric là một chất lỏng không màu, hòa tan trong nước với mọi tỷ lệ. Nó cũng có màu vàng nhạt trong môi trường tự nhiên do sự tích tụ của oxit nitơ. Axit nitric nguyên chất có khối lượng riêng khoảng 1522 kg / m3 khi tiếp xúc với không khí, khi axit nitric có nồng độ 86% ta thấy có khói trắng. Điểm đông là 42 ° C và điểm sôi là 83 ° C. Ở nhiệt độ cao, axit nitric hòa tan nitơ đioxit thành dung dịch có màu, vàng hoặc đỏ. Điều này ảnh hưởng mạnh mẽ đến các tính chất vật lý phụ thuộc vào nồng độ NO2, cụ thể là áp suất hơi trên chất lỏng, điểm sôi và màu sắc của dung dịch. Tính chất hóa học Axit Nitric ­ là một axit mạnh Làm quỳ tím hóa đỏ. Tác dụng với oxit bazơ trong đó kim loại đã đạt hóa trị cao nhất → muối + H2O 2HNO3 + CuO → CuNO32 + H2O Tác dụng với bazơ trong đó kim loại đã đạt hóa trị cao nhất → muối + H2O 2HNO3 + MgOH2 → MgNO32 + 2H2O Tác dụng với muối trong muối kim loại đã đạt hóa trị cao nhất → muối mới + axit mới 2HNO3 + CaCO3 → CaNO32 + CO2 + H2O Tác dụng với kim loại HNO3 phản ứng với hầu hết các kim loại trừ Au và Pt → muối nitrat + H2­O và sản phẩm khử của N+5 NO2, NO, N2O, N2 và NH4NO3. M + HNO3 → MNO3n + H2O + NO2 NO, N2O, N2, NH4NO3 Tác dụng với phi kim → NO2 + H2O + oxit của phi kim. C + 4HNO3 → CO2 + 4NO2 + 2H2O S + 4HNO3 → SO2 + 4NO2 + 2H2O P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O Tác dụng với các chất khử khác oxit bazơ, bazơ và muối trong đó kim loại chưa có hóa trị cao nhất…. 4HNO3 + FeO → FeNO33 + NO2 + 2H2O 4HNO3 + FeCO3 → FeNO33 + NO2 + 2H2O + CO2 Chú ý Nếu cho Fe hoặc hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với dung dịch HNO3 mà sau phản ứng còn dư kim loại → trong dung dịch Fe thu được chỉ ở dạng muối Fe2+. HNO3 đặc nguội thụ động với Al, Fe, Cr. Sản xuất HNO3 Axit Nitric Trong phòng thí nghiệm Trong thực tế, HNO3 kết tinh được phản ứng với axit sunfuric đặc, và hỗn hợp được chưng cất ở nhiệt độ sôi của axit nitric là 83 ° C cho đến khi vẫn còn chất kết tinh màu trắng. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ tạo ra một lượng nhỏ axit. HNO3 được dùng làm thuốc thử liên quan đến clorit. Cho HNO3 phản ứng với mẫu thử, sau đó thêm dung dịch bạc nitrat vào để tìm kết tủa trắng của bạc clorua. Ngoài ra, nó còn được dùng để điều chế nitrat. Axit nitric bốc khói đỏ thu được trong thí nghiệm có thể chuyển thành axit nitric trắng. Khi tiến hành thí nghiệm, dụng cụ cũng cần phải làm bằng thủy tinh, đặc biệt là bình cổ cong tích hợp axit nitric khan. Cách điều chế HN03 trong phòng thí nghiệm H2SO4d+NaNO3→HNO3+NaHSO4 Trong công nghiệp HNO3 được sử dụng trong sản xuất thuốc nổ 68% bao gồm nitroglycerin, trinitrotoluen TNT và cyclotrimethylene trinitramine RDX, cũng như amoni nitrat amoni nitrat NH4NO3 và các loại phân đạm khác, KNO3, Ca NO3 2 Phải sử dụng axit nitric HNO3 hoàn toàn tinh khiết, vì một lượng nhỏ các ion kim loại có thể cản trở kết quả phân tích. Vì axit nitric phản ứng với hầu hết các kim loại trong các hợp chất hữu cơ nên nó được sử dụng trong luyện kim, mạ điện và tinh chế. Khi axit này được kết hợp với axit clorua, chúng tôi nhận được một dung dịch cường độ có thể hòa tan bạch kim và vàng. Sử dụng axit nitric để sản xuất các chất hữu cơ, bột màu, sơn và thuốc nhuộm vải. Được sử dụng như một thử nghiệm so màu để phân biệt heroin với morphin. Axit nitric được sử dụng trong sản xuất nitrobenzen, là tiền chất để sản xuất anilin và các dẫn xuất anilin, và có ứng dụng chính trong sản xuất bọt polyurethane, sợi aramid và thuốc. Axit nitric cũng là chất trung gian để sản xuất bọt polyurethane linh hoạt và các sản phẩm polyurethane khác, chẳng hạn như chất kết dính, chất bịt kín, chất phủ và chất đàn hồi, sử dụng toluen làm nguyên liệu thô, diisocyanate. Dùng làm chất tẩy rửa đường ống và bề mặt kim loại trong nhà máy sữa. Axit nitric được sử dụng để loại bỏ tạp chất và cân bằng lại tiêu chuẩn nước. Khi axit nitric loãng tạo thành hỗn hợp axit với 32% nước, nó có thể cô đặc đến 68% axit. Để thu được axit có nồng độ cao hơn, người ta dùng axit sunfuric H2SO4 để chưng cất. H2SO4 đóng vai trò là chất khử và sẽ tái hấp thu nước. 4NH3+5O2→4NO+6H2O Pt, 850∘C 2NO+O2→NO2 4NO2+O2+2H2O→4HNO3 Tác hại của Axit Nitric Hít phải ảnh hưởng xấu đến đường hô hấp, đặc biệt là tình trạng sưng phổi. Nuốt phải Gây bỏng miệng, họng, thực quản và dạ dày, nguy hiểm đến tính mạng. Nhẹ thì gây nôn mửa, tiêu chảy. Trong những trường hợp nghiêm trọng, rối loạn tuần hoàn với hậu quả tử vong có thể xảy ra. . Tiếp xúc mắt Tổn thương giác mạc, có thể dẫn đến mù lòa. Tiếp xúc với da Gây bỏng da. Tiếp xúc lâu có thể gây ung thư. Phải đeo thiết bị bảo hộ khi làm việc với axit nitric Lưu ý khi sử dụng HNO3 Axit nitric là một chất oxy hóa mạnh, nếu phản ứng với xyanua, bột kim tuyến có thể phát nổ và tự bốc cháy nếu phản ứng với nhựa thông. Ở nồng độ cao, gây bỏng da do phản ứng với protein keratin, khiến da biến đổi màu sang vàng. Khi nó được trung hòa, nó chuyển sang màu cam. Có thể phản ứng mạnh với kim loại và tạo thành khí hydro dễ cháy trong không khí. Khi pha loãng không được đổ nước vào axit, phải cho axit vào nước. Sử dụng hộp nhựa thay vì hộp kim loại, vì axit nitric không phản ứng với vật liệu này. Các thùng chứa phải được đậy kín và tránh ánh sáng mặt trời. Khu vực bảo quản phải thoáng mát và tránh xa các nguồn nhiệt. Sàn phải chống axit. Xem thêm Nước javen là gì ? Cách điều chế nước javen 14/12/2020 - 0222 PM - lượt xem Axit nitric là gì? Nó có phải là thành phần gây hại không? Hay những công dụng cá»§a chất này trong ngành công nghiệp là gì? Hôm nay hoá chất Việt Quang sẽ giúp bạn giải quyết tất cả những vấn Äề tên. Cùng bắt Äầu nhé. Giá»›i thiệu chung Axit nitric Axít citric có tên khoa học Äầy Äá»§ là Tricarboxylic acid, Äây là má»™t axít hữu cÆ¡ thuá»™c loại yếu có công thức hóa học là C6H8O7 vá»›i nhiều tên gọi khác nhau như acid citric, axit xitric, axit chanh,… Axit nitrit ÄÆ°á»£c tìm thấy nhiều nhất trong các loại trái cây Äáºc biệt là các loại trái cây như chanh, cam và bưởi. Nó là má»™t chất axít Äá»™c và ăn mòn có thể dá»… gây cháy. Acid nitric tinh khiết không màu sắc còn nếu Äể lâu sẽ có màu hÆ¡i vàng do sá»± tích tụ cá»§a các ôxít nitÆ¡. Nếu má»™t dung dịch có hÆ¡n 86% axit nitric, nó ÄÆ°á»£c gọi là axít nitric bá»c khói. Acid nitric bá»c khói có Äáºc trưng axít nitric bá»c khói trắng và axít nitric bá»c khói Äỏ, tùy thuá»™c vào sá» lượng Äiôxít nitÆ¡ hiện diện. Tính chất vật lí Axit nitric tinh khiết là chất lỏng không màu, bá»c khói mạnh trong không khí ẩm, D=1,53g/cm3, sôi ở 860 Äá»™ C. Axit nitrit tinh khiết kém bền, ngay ở Äiều kiện thường khi có ánh sáng bị phân há»§y má»™t phần giải phóng khí nitÆ¡ Äioxit NO2. Khí này tan trong dung dịch axit, làm cho dung dịch có màu vàng. Axit nitric tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào. Trong phòng thí nghiệm thường có loại axit Äáºc nồng Äá»™ 68%, D=1,40g/cm3. Là chất lỏng, không màu, tan tá»t trong nước C < 65%. Lọ Äá»±ng axit HNO3 Äáºc trong phòng thí nghiệm Trong Äiều kiện thường, dung dịch có màu hÆ¡i vàng do HNO3 bị phân há»§y chậm Tính chất hóa học HNO­3­ là má»™t axit mạnh Làm quỳ tím chuyển thành màu Äỏ. Tác dụng vá»›i oxit bazÆ¡ trong Äó kim loại Äã Äạt hóa trị cao nhất → muá»i + H2O Tác dụng vá»›i bazÆ¡ trong Äó kim loại Äã Äạt hóa trị cao nhất → muá»i + H2O 2HNO3 + MgOH2 → MgNO32 + 2H2O Tác dụng vá»›i muá»i trong muá»i kim loại Äã Äạt hóa trị cao nhất → muá»i má»›i + axit má»›i HNO3 là chất oxi hóa mạnh Tác dụng vá»›i kim loại Tác dụng vá»›i phi kim → NO2 + H2O + oxit cá»§a phi kim. HNO3 phản ứng vá»›i hầu hết các kim loại trá» Au và Pt → muá»i nitrat + H2­O và sản phẩm khá»­ cá»§a N+5 NO2, NO, N2O, N2 và NH4NO3. Sản phẩm khá»­ cá»§a N+5 là tùy thuá»™c vào Äá»™ mạnh cá»§a kim loại và nồng Äá»™ cá»§a dung dịch axit. Thông thường thì dung dịch Äáºc → NO2, dung dịch loãng → NO; dung dịch axit càng loãng, kim loại càng mạnh thì N bị khá»­ xuá»ng mức càng sâu. Ứng dụng cá»§a Axit nitric Trong phòng thí nghiệm Axit nitric ÄÆ°á»£c sá»­ dụng làm thuá»c thá»­ liên quan tá»›i clorit. Cho axit nitric tác dụng vá»›i máºu thá»­, sau Äó cho dung dịch bạc nitrat vào Äể tìm kết tá»§a trắng cá»§a bạc clorua. Ngoài ra, nó cÅ©ng dùng Äể Äiều chế muá»i nitrat. Trong công nghiệp - Axit Nitric ÄÆ°á»£c sá»­ dụng cho quá trình nitrat hóa Äể tạo ra các hợp chất nitro trong phòng thí nghiệm hoáºc công nghiệp. Các hợp chất hóa học thu ÄÆ°á»£c có Äá»™ ổn Äịnh, vì vậy chúng có thể ÄÆ°á»£c sá»­ dụng trong sản xuất nhiều loại sản phẩm. - Acid Nitric ÄÆ°á»£c sá»­ dụng Äể sản xuất thuá»c nổ bao gồm nitroglycerin, trinitrotoluan và các RDX cÅ©ng như phân bón - Trong kỹ thuật ICP-MS và ICP-AES, Axit Nitric vá»›i nồng Äá»™ tá» 0,5% Äến 2,0% ÄÆ°á»£c sá»­ dụng như má»™t hợp chất nền Äể xác Äịnh dấu vết kim loại trong các dung dịch. Trong kỹ thuật này cần phải dùng axit này cá»±c tinh khiết vì má»™t sá» lượng ion kim loại nhỏ có thể gây ảnh hưởng Äến kết quả phân tích. - Còn ÄÆ°á»£c sá»­ dụng trong ngành luyện kim và tinh lọc vì nó phản ứng vá»›i phần lá»›n kim loại và trong các tổng hợp chất hữu cÆ¡. Khi kết hợp vá»›i axit clohydric, nó tạo thành nước cường toan, má»™t trong những chất phản ứng có thể hòa tan vàng và bạch kim platinum. - Được dùng làm chất thá»­ màu colorometric test Äể phân biệt heroin và morphine. - Ngoài ra Axit Nitric ÄÆ°á»£c sá»­ dụng trong nhiên liệu tên lá»­a và kiểm tra Äá»™ thật giả cá»§a vàng. Mức Äá»™ an toàn cá»§a Axit nitric Axit Nitric có thể phản ứng dữ dá»™i vá»›i má»™t sá» hợp chất như bá»™t kim loại và nhá»±a thông. Là chất oxy hóa mạnh gây cháy khi tiếp xúc vá»›i vật liệu hữu cÆ¡. Axit Nitric là má»™t axit ăn mòn, có khả năng gây bỏng hóa chất nghiêm trọng. Hít phải sẽ gáºp nguy cÆ¡ về sức khỏe bao gồm ăn mòn màng nhầy, phù phổi chậm và thậm chí tá»­ vong. Tiếp xúc vá»›i mắt có thể gây tổn thương giác mạc vÄ©nh viá»…n. Khi nuá»t phải Acid Nitric sẽ ăn mòn nhanh chóng ở miệng, cổ họng và ÄÆ°á»ng tiêu hóa. Ở nÆ¡i làm việc cần có hệ thá»ng thông gió mạnh. Khi tiếp xúc hóa chất cần Äeo kính an toàn hóa học, tấm chắn máºt, găng tay và máºt nạ phòng Äá»™c. Lưu trữ Axit Nitric trong má»™t khu vá»±c an toàn khô ráo, thoáng mát. Không bảo quản vá»›i các vật liệu không tương thích như hợp chất hữu cÆ¡, kim loại, rượu hoáºc Äá»™ ẩm Tất cả các trường hợp trên Äều cần Äến cÆ¡ sở y tế và phải ÄÆ°á»£c bác sÄ© trá»±c tiếp chuẩn Äoán, chăm sóc Äể có những biện pháp xá»­ lý thích hợp. Kết luận Trên Äây là những chia sẻ thông tin hữu ích về Axit nitric. Hi vọng qua bài viết trên mà tôi chia sẻ bạn có thể hình dung ÄÆ°á»£c ứng dụng cá»§a axit nitric và những Äiều xung quanh hoá chất này. Nếu bạn muá»n mua axit nitric hay còn bất kỳ thắc mắc nào thì hãy liên hệ bên dưới Äể ÄÆ°á»£c hoá chất Việt Quang giải Äáp ngay lập tức. Trong công nghiệp sản xuất axit nitric, nguyên liệu là hỗn hợp không khí dư trộn amoniat. Trước phản ứng, hỗn hợp cần được làm khô, làm sạch bụi và các tạp chất để hiệu suất của phản ứng. nồng độ chất phản ứng. ngộ độc chất xúc tác Pt - Rh. do khác. Đáp án và lời giải Đáp ánC Lời giảiTránh ngộ độc chất xúc tác Pt - Rh. Câu hỏi thuộc đề thi sau. Bạn có muốn thi thử? Trắc nghiệm 50 phút Hóa lớp 11 - Nitơ - Photpho - Đề số 13 Một số câu hỏi khác cùng bài thi. Một số câu hỏi khác có thể bạn quan tâm. Việc sản xuất HNO3 trong công nghiệp được thực hiện bằng công nghệ Ostwald do Wilhelm Ostwald phát minh với 3 giao đoạn chính. Đem lại sản phẩm có nồng độ chuẩn, tiết kiệm chi phí.. – Axit nitric có tính chất của một axit bình thường nên nó làm quỳ tím chuyển đỏ. – Tác dụng với bazo, oxit bazo, muối cacbonat và tạo thành các muối nitrat – Axit nitric tác dụng với kim loại Tác dụng với hầu hết các kim loại trừ Au vàng và Pt platin tạo thành muối nitrat và nước . – Nhôm, sắt, crom thụ động với axit nitric đặc nguội do lớp oxit kim loại được tạo ra bảo vệ chúng không bị oxy hóa tiếp. – Tác dụng với phi kim các nguyên tố á kim, ngoại trừ silic và halogen tạo thành nitơ dioxit nếu là axit nitric đặc và oxit nitơ với axit loãng và nước, oxit của phi kim. – HNO3 tác dụng với oxit bazo, bazo, muối mà kim loại trong hợp chất này chưa lên hóa trị cao nhất. – Tác dụng với nhiều hợp chất hữu cơ Axit nitric có khả năng phá hủy nhiều hợp chất hữu cơ, nên sẽ rất nguy hiểm nếu để axit này tiếp xúc với cơ thể người. HNO3 làm quỳ tím chuyển đỏ Ứng dụng của HNO3 1 Trong phòng thí nghiệm Hợp chất axit nitric đa phần được sử dụng làm thuốc thử liên quan tới clorit. Người ta cho HNO3 tác dụng với mẫu thử, sau đó cho dung dịch bạc nitrat vào hỗn hợp để tìm kết tủa trắng của bạc clorua. Ngoài ra, axit nitric còn được sử dụng để điều chế muối nitrat. 2 Trong công nghiệp Làm nguyên liệu sản xuất. Axit nitric 68% được sử dụng để chế tạo thuốc nổ bao gồm trinitrotoluen TNT, nitroglycerin, cyclotrimethylenetrinitramin RDX. Sản xuất các loại phân bón chứa ni-tơ như phân đạm một lá nitrat amoni NH4NO3. Sản xuất các muối nitrat như CaCO32, KNO3,… Axit nitric còn được sử dụng trong sản xuất các chất hữu cơ, sơn, bột màu, thuốc nhuộm vải. Hợp chất HNO3 được sử dụng để sản xuất nitrobenzen. Đây là tiền chất để sản xuất anilin và các dẫn xuất của nó. Anilin có ứng dụng then chốt trong sản xuất sợi aramit, bọt xốp polyuretan và dược phẩm. Làm chất xúc tác sản xuất công nghiệp Axit nitric còn là hợp chất trung gian trong sản xuất các chất Chất kết dính, chất bộc phủ, chất bịt kín và các chất đàn hồi đi từ toluen diisoxyanat. HNO3 nồng độ 0,5 – 2 % được dùng làm hợp chất nền. Nhằm xác định có kim loại tồn tại trong dung dịch hay không. Người ta gọi đó là kỹ thuật ICP-AES và ICP-MS. Để kết quả phân tích được chuẩn xác cần sử dụng HNO3 tinh khiết tuyệt đối. HNO3 phản ứng với hầu hết với các hợp chất hữu cơ. Do đó, nó được sử dụng nhiều trong ngành luyện kim, tinh lọc và xi mạ. Khi cho axit nitric tác dụng với axit clorua, ta được dung dịch cường toan có khả năng hòa tan và và bạch kim. HNO3 còn được dùng làm thuốc tẩy màu để phân biệt morphine và heroin. Làm chất tẩy rửa Trong các nhà máy sữa, người ta dùng HNO3 làm chất tẩy rửa các đường ống, bề mặt kim loại. Axit nitric còn được sử dụng để loại bỏ các tạp chất và cân bằng lại độ tiêu chuẩn của nước. Một trong những ứng dụng khác cho IWFNA là một chất oxy hóa trong nhiên liệu lỏng tên lửa. Điều chế HNO3 trong công nghiệp Để điều chế axit nitric trong công nghiệp, người ta sử dụng amoniac với 3 giai đoạn sản xuất axit nitric trong công nghiệp như nào? 1 Giai đoạn 1 Oxi hóa khí amoniac thành nitơ monooxit bằng oxi ở nhiệt độ 850-900 độ C với chất xúc tác là platin. 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O 850-900*C + Pt H 4HNO3 Dung dịch axit nitric thu được có nồng độ từ 52 – 68%. Người ta tiếp tục chưng cất dung dịch này cùng H2SO4 đậm đặc để thu được HNO3 với nồng độ cao hơn 68%. Axit nitric công nghiệp thường có nồng độ 52% và 68%. Được thực hiện bằng công nghệ Ostwald do Wilhelm Ostwald sáng chế. Mua HNO3 ở đâu? Hiện nay Vũ Hoàng đang là công ty hàng đầu trong việc phân phối các loại hóa chất và thiết bị, trong đó có hóa chất HNO3. Với nhiều năm kinh nghiệm trong kinh doanh hóa chất, chúng tôi sẽ luôn mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng và uy tín nhất. Liên hệ mua hàng Công ty TNHH Công nghệ Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng Hotline 0945609898 Mr Huy Website Email vuhoang Login Trong các loại hóa chất nổi bật, mọi người thường biết đến axit nitric là hợp chất hoá học phổ biến trong đời sống hiện nay, có tính axit và oxy hóa mạnh. Vậy axit nitric có những đặc trưng vật lý, hóa học nào, được sử dụng để làm gì? Axit Nitric – HNO3 là gì? Axit nitric có công thức hóa học là HNO3, được gọi là dung dịch nitrat hidro hay còn được gọi là axit nitric khan. Axit này được hình thành ở trong tự nhiên, tạo ra từ những cơn mưa do sấm và sét tạo thành. Axit nitric - HNO3 có tính chất như thế nào? 1. Tính chất vật lý của axit nitric Axit nitric là chất lỏng không màu, tan tốt trong nước C5% → 3Skết tủa + 2NO + 4H2O PbS + 8HNO3 đặc → PbSO4 kết tủa + 8NO2 + 4H2O Ag3PO4 tan trong HNO3, HgS không tác dụng với HNO3. Tác dụng với nhiều hợp chất hữu cơ Axit nitric có khả năng phá hủy nhiều hợp chất hữu cơ, nên sẽ rất nguy hiểm nếu để axit này tiếp xúc với cơ thể người. Điều chế axit nitric - HNO3 Trong tự nhiên, axit nitric được tạo ra từ các cơn mưa lớn có sét, gây nên những trận mưa axit. 1. Điều chế axit nitric - HNO3 trong phòng thí nghiệm Người ta cho muối natri nitrat tinh thể tác dụng với axit sunfuric đặc, chưng cất hỗn hợp này tại nhiệt độ sôi của axit nitric là 83 °C cho đến khi còn lại chất kết tinh màu trắng. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ tạo ra một lượng nhỏ axit. H2SO4 đặc + NaNO3 tinh thể → HNO3 + NaHSO4 Axit nitric bốc khói đỏ thu được có thể chuyển thành axit nitric màu trắng. Khi thực hiện thí nghiệm , các dụng cụ phải làm từ thủy tinh, đặc biệt là bình cổ cong nguyên khối do axit nitric khan. 2. Điều chế axit nitric - HNO3 trong công nghiệp Axit nitric loãng có thể cô đặc đến 68% axit với một hỗn hợp azeotropic với 32% nước. Để thu được axit có nồng độ cao hơn, tiến hành chưng cất với axit sunfuric H2SO4. H2SO4 đóng vai trò là chất khử sẽ hấp thụ lại nước. 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O Pt, 850oC 2NO + O2 → NO2 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 Dung dịch axit nitric công nghiệp thường có nồng độ 52% và 68%. Việc sản xuất axit nitric được thực hiện bằng công nghệ Ostwald do Wilhelm Ostwald phát minh. Ứng dụng của axit nitric - HNO3 trong thực tiễn là gì? Một số ứng dụng của axit nitric - HNO3 1. Trong phòng thí nghiệm Axit nitric được sử dụng làm thuốc thử liên quan tới clorit. Cho axit nitric tác dụng với mẫu thử, sau đó cho dung dịch bạc nitrat vào để tìm kết tủa trắng của bạc clorua. Ngoài ra, nó cũng dùng để điều chế muối nitrat. 2. Trong công nghiệp Axit nitric 68% được sử dụng để chế tạo thuốc nổ bao gồm nitroglycerin, trinitrotoluen TNT và cyclotrimethylenetrinitramin RDX, và các loại phân bón chứa nito như phân đạm một lá nitrat amoni NH4NO3, các muối nitrat như KNO3 , CaNO32 ,... Axit nitric có nồng độ 0,5-2% được sử dụng làm hợp chất nền nhằm xác định trong dung dịch có tồn tại kim loại không. Người ta gọi đó là kỹ thuật ICP-MS và ICP-AES. Cần sử dụng axit nitric tinh khiết hoàn toàn vì có một số lượng những ion kim loại nhỏ có thể gây ảnh hưởng tới kết quả phân tích. Do axit nitric phản ứng với hầu hết các kim loại trong các hợp chất hữu cơ nên nó được dụng trong ngành luyện kim, xi mạ và tinh lọc. Khi cho axit này kết hợp với axit clorua, ta được dung dịch nước cường toan có khả năng hòa tan bạch kim và vàng. Sử dụng axit nitric để sản xuất các chất hữu cơ, bột màu, sơn, thuốc nhuộm vải. Dùng làm thuốc tẩy màu- colorometric test, giúp phân biệt heroin và morphine. Axit nitric được dùng để sản xuất nitrobenzen - tiền chất để sản xuất anilin và các dẫn xuất anilin với những ứng dụng then chốt trong sản xuất bọt xốp polyuretan, sợi aramit và dược phẩm. Axit nitric cũng là hợp chất trung gian dùng trong sản xuất bọt xốp polyuretan mềm và các sản phẩm polyuretan khác, ví dụ các chất kết dính, các chất bịt kín, các chất bọc phủ và các chất đàn hồi, đi từ nguyên liệu toluen diisoxyanat. Dùng làm chất tẩy rửa các đường ống, bề mặt kim loại trong các nhà máy sữa. Axit nitric được dùng để loại bỏ các tạp chất, cân bằng lại độ tiêu chuẩn của nước. Một trong những ứng dụng khác cho IWFNA là một chất oxy hóa trong nhiên liệu lỏng tên lửa. Mức độ nguy hiểm của axit nitric, cần chú ý biện pháp phòng tránh nào? 1. Những tổn thương khi tiếp xúc HNO3 Hít phải Làm tổn thương hệ hô hấp, có thể khiến phổi bị sưng. Nuốt phải Khiến vùng miệng, họng, thực quản, dạ dày bị bỏng, gây nguy hiểm tới tính mạng. Nhẹ sẽ gây nôn ói, tiêu chảy. Nặng có thể khiến tuần hoàn máu bị rối loạn, gây tử vong. Dây vào mắt Làm tổn thương giác mạc, có thể dẫn tới mù lòa. Tiếp xúc với da Gây phỏng da. Phơi nhiễm lâu có thể dẫn tới ung thư. Khi làm việc với axit nitric cần mang dụng cụ bảo hộ lao động an toàn. Tác hại của HNO3 2. Biện pháp xử lý sự cố do axit nitric gây ra Axit bắn vào mắt Ngay lập tức dùng nước sạch để rửa mắt, kết hợp nháy mắt trong 15 phút. Sau đó dùng muối natri clorua để rửa lại rồi đưa tới cơ sở y tế để được điều trị tiếp. Axit tiếp xúc với da Lột bỏ quần áo bị dính axit, sử dụng khăn khô lau vết thương rồi sử dụng nước sạch dùng xà phòng nếu có để rửa lại nhiều lần. Đưa nạn nhân tới cơ sở y tế để điều trị tiếp. Hít phải hơi axit nitric Di chuyển nạn nhân ra khu vực thoáng khí, ủ ấm. Để nạn nhân nằm yên rồi liên lạc với cơ sở y tế gần nhất. Nuốt phải axit nitric Hòa tan MgO với nước hoặc sữa với lòng trắng trứng rồi đưa tới cơ sở y tế gần đó để điều trị. Hỏa hoạn xảy ra do axit nitric Sử dụng bột khô, bình khí cacbon dioxit để dập lửa. Sử dụng dung dịch kiềm để trung hòa axit. Di chuyển các thùng chứa, hoặc dùng nước để làm nguội các thùng này tránh trường hợp phát nổ. Trường hợp axit nitric bị tràn, rò rỉ Sử dụng cát, đất để phủ lên chỗ axit tràn ra. Sau đó dùng CaOH2 hoặc soda khan để trung hòa. Dùng nước làm sạch khu vực hóa chất bị rò rỉ. Những lưu ý khi sử dụng axit nitric - HNO3 Axit nitric là chất oxy hóa mạnh, khi tác dụng với cyanit, bột kim có thể phát nổ và tự bốc cháy khi phản ứng với turpentine. Ở nồng độ đậm đặc, nó gây bỏng da do phản ứng với protein keratin, khiến da chuyển sang màu vàng. Khi được trung hòa sẽ chuyển thành màu cam. Có thể phản ứng mạnh với kim loại tạo thành khí hydro dễ cháy trong không khí. Khi pha loãng, tuyệt đối không được đổ nước vào axit mà phải cho axit vào nước. Sử dụng các thùng chứa bằng nhựa thay cho kim loại vì axit nitric không tác dụng với chất liệu này. Các thùng chứa phải đậy nắp kín, tránh ánh nắng mặt trời. Khu vực lưu trữ phải thoáng mát, tránh xa các nguồn nhiệt. Nền nhà phải chống được axit. Mua axit nitric ở đâu tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh HTVLAB là công ty nhập khẩu và phân phối các loại hóa chất, dụng cụ thí nghiệm, thiết bị khoa học kỹ thuật hàng đầu Việt Nam, nhận được sự ủng hộ, tin yêu của khách hàng trong cả nước. Chúng tôi cam kết sẽ cung ứng kịp thời cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao trong thời gian nhanh nhất với mức giá cạnh tranh.

sản xuất axit nitric